Bạn đang xem: Công nghệ 11: Bài 16. Công nghệ chế tạo phôi. Bài viết gần đây. Bài 6 trang 6 SGK Hoá 9: Tính chất Hoá học của Oxit, phân loại Oxit. 52 phút trước. Giải Bài 67 trang 152 SBT Toán 8 tập 2. 2 giờ trước. KiT Album là gì? Điều đặc biệt KiT Album chưa ai biết
Dưới đây là bài viết tâm sự của 1 người đi trước, cụ thể là người anh mình đang là một nhân viên kỹ thuật máy tính chia sẻ về công việc làm
Lời giải bài tập Công nghệ lớp 10 Bài 16: Vẽ kĩ thuật với sự trợ giúp của máy tính sách Kết nối tri thức hay, ngắn gọn sẽ giúp học sinh dễ dàng trả lời câu hỏi Công nghệ 10 Bài 16 từ đó học tốt môn Công nghệ 10. Nội dung bài viết Mở đầu trang 93 Công nghệ 10 Luyện tập trang 95 Công nghệ 10 Luyện tập trang 96 Công nghệ 10
Công Nghệ 24H Chia sẻ thủ thuật Mobile , Game , Máy tính , Ứng dụng Android , IOS . Sitemap Share source code Game bài Go88 Bản đang kinh doanh Tên : Go88 Ngôn Ngữ : Node.JS SQL : Mongo DB UI : Cocos Creator 2.3. iOS 16, macOS 13 và watchOS 9 là những tâm điểm của hội nghị lập trình viên WWDC
Tạp chí Phát triển Khoa học và Công nghệ, ĐHQG Tp.HCM xuất bản Online First cho các bài toàn văn; Published on 2021-08-16 By Khanh Bao Vu. Research to use vegetable oil to replace DOP to produce rubber products applied in water supply and drainage industry.
Mức điểm sàn dao động ở ngưỡng 16 - 20. Cụ thể như sau: 9 ngành lấy điểm điểm sàn 20 của Đại học Công nghệ thực phẩm TP HCM gồm Công nghệ thực phẩm, Kế toán, Tài chính ngân hàng, Marketing, Quản trị kinh doanh, Kinh doanh quốc tế, Công nghệ thông tin, Ngôn ngữ Anh, Ngôn
Giáo án Ôn tập chủ đề 2 Chăn nuôi và Thuỷ sản , Kế hoạch bài dạy Ôn tập ch Giáo án công nghệ. 16 . KHGD TIN HỌC 6-7. 28/06/2021. 57 . Sách giáo Khoa Lịch sử địa lí 6 cánh diều. 12/06/2021. 14.9k .
EtrgU. Giáo án điện tử Công nghệ 11Giáo án Công nghệ 11 bài 16Giáo án Công nghệ 11 bài 16 Công nghệ chế tạo phôi bám sát với chương trình của bài học, cách trình bày rõ ràng và chi tiết sẽ là tài liệu hữu ích cho các giáo viên soạn giáo án điện tử lớp 11. Hi vọng đây sẽ là giáo án môn công nghệ 11 hay dành cho quý thầy cô tham 2 CHẾ TẠO CƠ KHÍChương III VẬT LIỆU CƠ KHÍ VÀ CÔNG NGHỆ CHẾ TẠO PHÔIBài 16 CÔNG NGHỆ CHẾ TẠO PHÔI-***-I. Mục tiêu1. Kiến thức Dạy xong bài này, giáo viên học cần làm cho học sinh đạt đượcBiết được bản chất của công nghệ chế tạo phôi bằng phương pháp được bản chất của công nghệ chế tạo phôi bằng phương pháp gia công áp lực và Kĩ năngBiết được các bước của công nghệ chế tạo phôi trong khuôn biết được các dụng cụ dùng trong công nghệ chế tạo tưởng tượng và óc thẩm mỹ, phong phú Thái độ Có thái độ yêu thích môn học và khả năng làm việc có khoa Chuẩn bị1. Giáo viênChuẩn bị nghiên cứu nội dung bài 16 tầm thông tin có liên quan đến phương pháp chế tạo phôi bằng phương pháp đúc, gia công áp lực và vẽ phóng to các hình và bảng sách giáo bị một số sản phẩm được chế tạo bằng công nghệ Học sinh Xem trước nội dung bài học ở Hoạt động trên lớp1. Ổn định lớp 1’2. Kiểm tra bài cũ 5’Câu 1 Một số tính chất đặc trưng của vật liệu?Câu 2 Nêu tên, thành phần, tính chất, ứng dụng của từng loại vật liệu trong bảng Giảng bài mới 33’Hoạt động 1 20’ Tìm hiểu công nghệ chế tạo phôi bằng phương pháp dungHoạt động của thầyHoạt động của tròI. Công nghệ chế tạo phôi bằng phương pháp đúc 1. Bản chất Đúc là rót kim loại lỏng vào khuôn, sau khi kim loại lỏng kết tinh và nguội người ta nhận được vật đúc có hình dạng và kích thước của lòng Ưu và nhược điểm a. Ưu điểm- Đúc được các kim loại và hợp kim khác Có thể đúc được các vật có khối lượng nhỏ đến khối lượng rất lớn và vật thể có nhiều chi tiết phức Có độ chính xác và năng suất rất cao hạ chi phí sản Nhược điểmCó thể tạo ra các khuyết tật như rổ khí, rổ xỉ, không điền đầy hết lòng khuôn, vật đúc bị Công nghệ chế tạo phôi bằng phương pháp đúc trong khuôn cátQuá trình đúc trong khuôn cát được thực hiện theo sơ đồ sau□ Yêu cầu học sinh kể tên các vật được chế tạo bằng phương pháp Bản chất của đúc là gì ?□ Em hãy nêu ưu điểm của phương pháp Nhược điểm của phương pháp đúc là gì ?□ Giới thiệu về phương pháp đúc trong khuôn cát.○ Kể tên một số vật đúc.○ Đúc là rót kim loại lỏng vào khuôn, sau khi kim loại lỏng kết tinh và nguội người ta nhận được vật đúc.○ Trả lời như phần nội dung.○ Có thể tạo ra các khuyết tật như rổ khí, rổ xỉ, không điền đầy hết lòng khuôn, vật đúc bị nứt.○ Quan sát hình vẽ và lắng các bạn tải file đầy đủ về tham khảo.
Mời các bạn học sinh và quý thầy cô tham khảo hướng dẫn giải Công Nghệ lớp 12 Bài 16 Thực hành Mạch điều khiển tốc độ động cơ điện xoay chiều một pha được biên soạn bởi đội ngũ chuyên gia đầy đủ và ngắn gọn dưới đây. Soạn Công Nghệ lớp 12 Bài 16 I. Nội dung và quy trình thực hành Bước 1 Thiết kế mạch điều khiển động cơ một pha a Chọn sơ đồ nguyên lí mạch điện điều khiển động cơ một pha từ các sơ đồ đã được giới thiệu ở hình 15 – 2. b Tìm hiểu, giải thích hoạt động của sơ đồ đã chọn. c Chọn các linh kiện cần thiết cho mạch điều khiển. d Tính toán thông số triac theo các công thức sau Trong đó k – Hệ số được chọn như sau + Nếu triac không gắn cánh tản nhiệt kI = 10. + Nếu triac gắn cánh tản nhiệt kI = 4. UTa, ITa – Điện áp và dòng điện định mức của triac. UĐC, IĐC – Điện áp và dòng điện định mức của động cơ. e Vẽ sơ đồ lắp ráp các linh kiện từ sơ đồ nguyên lí. Bước 2 Lắp ráp mạch điều khiển động cơ một pha a Nhận các linh kiện theo sơ đồ thiết kế. b Kiểm tra các linh kiện đã nhận. Cách kiểm tra triac theo gợi ý sau - Xác định chân triac Chân triac có cách bố trí như trên sơ đồ hình dưới. - Dùng đồng hồ vạn năng đo kiểm tra các chân theo cả hai chiều - Các linh kiện còn lại được kiểm tra như trong bài 3 hoặc được coi là những linh kiện đảm bảo chất lượng c Lắp ráp mạch theo sơ đồ Bước 3 Giáo viên kiểm tra mạch điện đã lắp Bước 4 Cho mạch làm việc và hiệu chỉnh a Cắm trực tiếp dây quạt vào nguồn điện lưới. Bấm các phím và theo dõi tốc độ quay của quạt. b Cắm dây quạt vào ổ điện ra của mạch điều khiển, để phím bấm của quạt ở tốc độ cao nhất. c Cấp nguồn cho mạch điện tử điều khiển rồi điều chỉnh chiết áp để điều chỉnh tốc độ quạt. Ghi các trị số đo điện áp đưa vào quạt UQ, điện áp ra trên triac UTa, tốc độ quạt nếu có, đường cong điện áp đưa vào quạt nếu có dao động kí vào bảng theo mẫu báo cáo thực hành. d Nhận xét về tốc độ hoặc lượng gió của quạt khi được điều chỉnh bằng phím bấm và mạch điều khiển. II. Mẫu báo cáo thực hành MẠCH ĐIỀU KHIỂN TỐC ĐỘ ĐỘNG CƠ ĐIỆN MỘT PHA Họ và tên Lớp 1. Thiết kế mạch điều khiển động cơ một pha Vẽ sơ đồ nguyên lí vào báo cáo thực hành. 2. Lắp ráp mạch điện điều khiển động cơ một pha Vẽ sơ đồ lắp ráp vào báo cáo thực hành. 3. Điều chỉnh tốc độ động cơ một pha Điều chỉnh chiết áp để có các điện áp như trong bảng mẫu báo cáo. Ghi các trị số đo được vào bảng 4. Nhận xét - Nhận xét về tốc độ quay của quạt khi điều khiển bằng phím bấm và khi điều khiển bằng mạch điện tử. - Tương quan điện áp của quạt và triac khi điều chỉnh chiết áp. - So sánh mạch điều khiển của nhóm mình với mạch điều khiển của nhóm bạn. - Nhận xét về đường cong điện áp của quạt nếu có dao động kí. 5. Đánh giá kết quả thực hành Học sinh tự đánh giá kết quả thực hành theo sự hướng dẫn của giáo viên. Lý thuyết Công Nghệ Bài 16 lớp 12 I - CHUẨN BỊ 1. Dụng cụ, vật liệu cho một nhóm học sinh Triac BTA6-600 I=4A, U=600V 1 chiếc Điac DB3 1 chiếc Tụ 0,1 μF-300V 1 chiếc Điện trở 1k - 0,5W 1 chiếc Biến trở 50 ÷ 100 k 1 chiếc Bo mạch thử 1 chiếc Một quạt bàn sải cánh 400mm, công suất 56W, điện áp 220V, tần số 50Hz, dòng điện 0,26A điều khiển tốc độ bằng phím bấm Dây điện - Dây đôi mềm dài 2m có phích cắm; - Dây cứng một sợi dây điện thông tin 10 ÷ 15 đoạn, dài 10cm. Ổ cắm đôi có dây nối không phích cắm Đồng hồ vạn năng Máy dao động kí nếu có Máy đo tốc độ của quạt hay tốc độ gió nếu có 2. Những kiến thức liên quan Ôn lại bài 4, 5, 15 II - NỘI DUNG, QUY TRÌNH THỰC HÀNH Bước 1 Thiết kế mạch điều khiển động cơ một pha. a Chọn sơ đồ mạch điều khiển động cơ một pha từ các sơ đồ đã giới thiệu trong bài 15. b Tìm hiểu, giải thích hoạt động của sơ đồ đã chọn. c Chọn các linh kiện cần thiết cho mạch điều khiển. d Tính toán thông số triac theo các công thức sau e Vẽ sơ đồ lắp ráp các linh kiện từ sơ đồ nguyên lí Bước 2 Lắp ráp mạch điều khiển động cơ 1 pha. a Nhận các linh kiện theo sơ đồ thiết kế. b Kiểm tra các linh đã nhận. Cách kiểm tra triac theo gợi ý sau - Xác định chân triac Chân triac có cách bố trí chân như trên sơ đồ hình - Dùng đồng hồ vạn năng đo kiểm tra các chân theo cả hai chiều - Các linh kiện được kiểm tra như đã giới thiệu trong bài 3 hoặc coi là những linh kiện đảm bảo chất lượng. c Lắp ráp mạch theo sơ đồ đã vẽ Bước 3 Giáo viên kiểm tra mạch điện đã lắp Bước 4 Cho mạch làm việc và hiệu chỉnh a Cắm quạt vào nguồn điện. Bấm các phím và theo dõi tốc độ quay của quạt b Lắp quạt vào ổ cắm lấy ra từ mạch điện tử điều khiển, để phím bấm của quạt ở tốc độ cao nhất c Cấp nguồn cho mạch điện tử điều khiển rồi điều chỉnh chiết áp để điều chỉnh tốc độ. Ghi các trị số đo được theo chỉ dẫn của giáo viên điện áp quạt UQ, điện áp trên triac UT, tốc độ quạt nếu có, đường cong điện áp đưa vào quạt nếu có dao động kí vào bảng theo mẫu báo cáo d Nhận xét về tốc độ của quạt khi được điều chỉnh bằng phím bấm III – TỔNG KẾT, ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ THỰC HÀNH 1. Học sinh hoàn thành báo cáo theo mẫu, thảo luận và tự đánh giá 2. Giáo viên đánh giá kết quả dựa vào quá trình theo dõi và chấm bài báo cáo của học sinh. MẪU BÁO CÁO THỰC HÀNH MẠCH ĐIỀU KHIỂN TỐC ĐỘ ĐỘNG CƠ ĐIỆN XOAY CHIỀU MỘT PHA Họ và tên Lớp 1. Thiết kế mạch điều khiển động cơ một pha Vẽ sơ đồ nguyên lí vào báo cáo thực hành 2. Lắp ráp mạch điều khiển động cơ một pha Vẽ sơ đồ lắp ráp vào báo cáo thực hành 3. Điều chỉnh tốc độ động cơ một pha Điều chỉnh chiết áp để có các điện áp như trong bảng mẫu báo cáo. Ghi các trị số đo được vào bảng. 4. Nhận xét Nhận xét về tốc độ quay của quạt khi điều khiển bằng phím bấm và khi điều khiển bằng mạch điện tử. Tương quan điện áp của quạt và triac khi điều chỉnh chiết áp. So sánh mạch điều khiển của nhóm mình với mạch điều khiển của nhóm bạn. Nhận xét về đường cong điện áp của quạt nếu có dao động kí. 5. Đánh giá kết quả thực hành Học sinh tự đánh giá kết quả thực hành theo sự hướng dẫn của giáo viên ►►► CLICK NGAY vào đường dẫn dưới đây để TẢI VỀ Soạn Công Nghệ lớp 12 Bài 16 Thực hành Mạch điều khiển tốc độ động cơ điện xoay chiều một pha, chi tiết, đầy đủ nhất, có file tải PDF hoàn toàn miễn phí.
Giáo án Công nghệ 10 bài 16 Giáo án Công nghệ 10 bài 16 Thực hành Nhận biết một số loại sâu, bệnh hại cây lúa được thiết kế rõ ràng, chi tiết, sẽ giúp quý thầy cô thuận tiện cho việc soạn giáo án điện tử lớp 10, soạn giáo án công nghệ 10 cũng như hướng dẫn học sinh hiểu nội dung bài học. Chúng tôi hi vọng, bộ giáo án này sẽ giúp các em học sinh lĩnh hội kiến thức tốt hơn. BÀI 16 THỰC HÀNH NHẬN BIẾT MỘT SỐ LOẠI SÂU, BỆNH HẠI LÚA I. Mục tiêu Sau khi học xong bài này HS cần phải Học sinh nhận biết được một số sâu bệnh hại lúa phổ biến ở nước ta. Rèn luyện kĩ năng quan sát. Có ý thức tổ chức kỉ luật, đảm bảo vệ sinh môi trường. II. Chuẩn bị 1. Với học sinh Trước khi học bài này, giáo viên hướng dẫn học sinh cách thu thập để có mẫu vật thật mang đến lớp thực hành. Nội dung như sau a. Chuẩn bị dụng cụ, phương tiện thu thập. Lọ đựng mẫu sâu, lót dưới lọ một lớp bông mỏng, có tẩm thuốc diệt kiến, dán, có nắp đậy kín. Cặp đựng mẫu bệnh Có thể là một quyển sổ tay nhỏ. Vợt côn trùng. Panh. b. Cách thu mẫu Trên cách đồng lúa, quan sát kĩ các khóm lúa, phát hiện những cây bị bệnh, cắt lấy phần lá bị bệnh, đặt vào giữa hai tờ giấy của sổ tay, ghi ngay vào trang giấy của sổ tay đặt mẫu bệnh một vài nhận xét về màu sắc lá lúa xạnh nhạt hay xanh đậm, màu sắc, hình dáng của vết bệnh, sự phân bố của vết bệnh trên phiến lá, bẹ lá hay cổ bông… Quan sát, phát hiện tổ sâu cuốn lá, sâu non, nhộng, xác nhộng, cắt lấy tổ sâu, bắt sâu non, nhộng, nhặt xác nhộng cho vào lọ đựng mẫu sâu. Dùng vợt, vợt nhiều lần trên ruộng lúa, nhặt hết bướm, sâu trong vợt cho vào lọ đựng mẫu sâu. 2. Với giáo viên Chuẩn bị như hướng dẫn SGK, chuẩn bị thêm cho mỗi nhóm một khay men. III. Tiến trình dạy học 1. Kiểm tra bài cũ Sử dụng các câu hỏi SGK trang 49 để đánh giá HS. 2. Hoạt động dạy học. Phân công vị trí các nhóm thực hành. Phát dụng cụ cho các nhóm. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động 1 Hướng dẫn quy trình thực hành Bước 1 Giáo viên giới thiệu lần lượt các loại sâu, bệnh hại lúa về đặc điểm gây hại như SGK đã hướng dẫn không giới thiệu đặc điểm hình thái - Nội dung này học sinh tự đọc SGK khi thực hành với nội dung nhận biết Bước 2 Giới thiệu cách tiến hành - Treo tranh ảnh lên bảng. - Hướng dẫn Các nhóm lần lượt quan sát các tiêu bản có sẵn, mô tả đặc điểm về hình thái của các giai đoạn phát triển của sâu, bệnh và xác định tên sâu bệnh dựa vào hướng dẫn trong SGK. Vì số lượng tiêu bản có hạn nên quan sát xong phải chuyển đổi cho nhóm khác. Các em chưa có tiêu bản thì quan sát tranh. Sau khi quan sát và mô tả tiêu bản và tranh, các em tiếp tục quan sát và xác định tên sâu bệnh ở các mẫu đã thu được trên đòng ruộng. Cách làm như sau + Lần lượt quan sát các mẫu bệnh, mô tả vết bệnh, chú ý cả những điều đã ghi chép khi thu mẫu và xác định tên bệnh. + Đổ mẫu sâu ra khay, dùng panh gạt các loại trứng, sâu non, nhộng, sâu trưởng thành bướm thuộc cùng một loài vào một nhóm. Quan sat, mô tả đặc điểm hình thái của chúng và xác định tên sâu. Học sinh nghe Giáo viên giới thiệu phương pháp tiến hành để vận dụng Ghi chép từng bước Cẩn thận, tỉ mỉ, tránh gây thương tích do dùng dao. Hoạt động 2 Học sinh hoạt động theo nhóm, giáo viên bao quát Trong quá trình học sinh làm việc. Giáo viên đi tới từng nhóm hướng dẫn học sinh nhận biết đặc điểm của từng mẫu sâu bệnh, nhắc nhở về ý thức kỉ luật và vệ sinh nơi làm việc - Dựa vào hướng dẫn trong SGK, học sinh quan sát, mô tả đặc điểm của sâu bệnh, ghi kết quả vào bảng “Đặc điểm hình thái, gây hại của một số loại sâu bệnh” theo mẫu trong SGK. - Lưu ý ở cột 1 Mẫu tiêu bản, ngoài những mẫu tiêu bản có tranh đã được GV phân phát tới các nhóm, có thể ghi thêm mẫu đã thu thập được. Nếu các mẫu thu được là loài sâu, bệnh trùng với mẫu tiêu bản thì ghi thêm như sau + Mẫu 1 Mẫu thu tại đồng ruộng. + Nếu mẫu thu được không trùng với mẫu có sẵn, giáo viên hướng dẫn cho học sinh xác định tên sâu và đặc điểm của chúng. Học sinh ghi tiếp vào bảng ở cột 1 Mẫu thu tại đồng ruộng số 1… 3. Tổng kết kiểm tra đánh giá kết quả thực hành. Học sinh đánh giá chéo giữa các nhóm theo mẫu đánh giá như hướng dẫn trong SGK Giáo viên nhận xét chung về kết quả làm việc của lớp, nhận xét về ý thức tổ chức kỉ luật và vệ sinh nơi làm việc. Thu bảng kết quả và bảng đánh giá chéo của các nhóm để đánh giá kết quả bài thực hành. Các nhóm thu dọn dụng cụ, vệ sinh chỗ làm việc; trực nhật kiểm tra dụng củ của các nhóm và vệ sinh phòng học. 4. Dặn dò. Sưu tầm tranh ảnh về các loài sinh vật có ích, diệt trừ sâu hại.
Để quá trình tiếp thu kiến thức mới trở nên dễ dàng và đạt hiệu quả nhất, trước khi bắt đầu bài học mới các em cần có sự chuẩn bị nhất định qua việc tổng hợp nội dung kiến thức lý thuyết trọng tâm, sử dụng những kiến thức hiện có thử áp dụng giải các bài tập ứng dụng, trả lời câu hỏi liên quan. Dưới đây chúng tôi đã soạn sẵn Công nghệ 11 Bài 16 Công nghệ chế tạo phôi Ngắn gọn, giúp các em tiết kiệm thời gian. Nội dung chi tiết được chia sẻ dưới đây. Giải bài tập SGK Bài 16 Công Nghệ lớp 11 Câu 1 trang 81 Công nghệ 11 Trình bày bản chất và ưu, nhược điểm của công nghệ chế tạo phôi bằng phương pháp đúc. Lời giải - Bản chất Là rót kim loại vào khuôn, sau khi kim loại lỏng kết tinh và nguội người ta nhận được vật đúc có hình dạng và kích thước của lòng khuôn. Công nghệ chế tạo phôi bằng phương pháp đúc Ưu điểm - Đục được tất cả các kim loại và hợp kim khác nhau. - Đúc được các vật phức tạp ở bất kì khối lượng nào. - Nhiều phương pháp đúc hiện đại có độ chính xác và năng suất rất cao. Nhược điểm - Sản phẩm tạo ra có thể bị khuyết tật như rỗ khí, rỗ xỉ,… Câu 2 trang 81 Công nghệ 11 Trình bày các bước cần thực hiện khi đúc trong khuôn cát. Lời giải Có 4 bước cần thực hiện khi đúc trong khuôn cát - Bước 1 Chuẩn bị mẫu vật và vật liệu làm khuôn. - Bước 2 Tiến hành làm khuôn. - Bước 3 Chuẩn bị vật liệu nấu. - Bước 4 Nấu chảy và rót gang lỏng vào khuôn. Câu 3 trang 81 Công nghệ 11 Trình bày bản chất và ưu, nhược điểm của công nghệ chế tạo phôi bằng phương pháp gia công áp lực. Lời giải - Bản chất Dùng máy ngoại lực tác dụng thông qua các dụng cụ hoặc thiết bị làm cho kim loại biến dạng dẻo theo hướng định trước nhằm tạo được vật thể có hình dạng, kích thước thoe yêu cầu. Gia công áp lực không làm thay đổi khối lượng và thành phần vật liệu. - Ưu điểm Dập thể tích đễ cơ khí hóa và tự động tạo thành có độ chính xác cao. Tiết kiệm đực kim loại và giảm chi phí gia công cắt gọt. - Nhược điểm Không chế tạo được vật thể có hình dạng phức tạp hoặc quá lớn, vật liệu có tính dẻo kém, rèn tự do cho độ chính xác và năng suất thấp, điều kiện làm việc nặng nhọc. Câu 4 trang 81 Công nghệ 11 Trình bày bản chất và ưu, nhược điểm của công nghệ chế tạo phôi bằng phương pháp hàn. Lời giải - Bản chất Nối các chi tiết kim loại với nhau bằng cách nung nóng chỗ nối đến tráng thái chảy, sau khi kim loại kết tinh sẽ tạo thành mối hàn. - Ưu điểm Tiết kiệm được kim loại, nối được các kim loại có tính chất khác nhau. Hàn tạo ra được các chi tiết có hình dạng, kết cấu phức tạp. Độ bền của mối hàn cao và kín. - Nhược điểm Các chi tiết hàn dễ bị cong, vênh. Lý thuyết Công Nghệ Bài 16 lớp 11 I - CÔNG NGHỆ CHẾ TẠO PHÔI BẰNG PHƯƠNG PHÁP ĐÚC 1. Bản chất Đúc là rót kim loại lỏng vào khuôn, sau khi kim loại lỏng kết tinh và nguội người ta nhận được vật đúc có hình dạng và kích thước của lòng khuôn. Có nhiều phương pháp đúc khác nhau như đúc trong khuôn cát, đúc trong khuôn kim loại,… 2. Ưu nhược điểm của công nghệ chế tạo phôi bằng phương pháp đúc a Ưu điểm Đúc được tất cả các kim loại và hợp kim khác nhau. Đúc được các vật có khối lượng từ vài gam tới vài trăm tấn, các vật có hình dạng và kết cấu bên trong và bên ngoài phức tạp. Nhiều phương pháp đúc hiện đại có độ chính xác và năng suất rất cao. b Nhươc điểm Tạo ra các khuyết tật như rỗ khí, rỗ xỉ, không điền đầy lòng khuôn, vật đúc bị nứt… 3. Công nghệ chế tạo phôi bằng phương pháp đúc trong khuôn cát Công nghệ chế tạo phôi bằng phương pháp đúc trong khuôn cát gồm các bước chính sau đây Quá trình đúc tuân theo các bước Bước 1 Chuẩn bị mẫu và vật liệu làm khuôn. Mẫu làm bằng gỗ hoặc nhôm có hình dạng và kích thước giống như chi tiết cần đúc. Vật liệu làm khuôn cát là hỗn hợp của cát khoảng 70-80%, chất dính kết là đất sét khoảng 10-20%, còn lại là nước. Trộn đều hỗn hợp Bước 2 Tiến hành làm khuôn. Dùng mẫu làm khuôn trên nền cát được lòng khuôn có hình dạng, kích thước giống vật đúc. Bước 3 Chuẩn bị vật liệu nấu. Vật liệu nấu gồm gang, than đá và chất trợ dung đá vôi được xác định theo một tỉ lệ xác định. Bước 4 Nấu chảy và rót kim loại lỏng vào khuôn. Tiến hành nấu chảy rồi rót gang lỏng vào khuôn. Sau khi gang kết tinh và nguội, dỡ khuôn, thu được vật đúc. Vật đúc sử dụng ngay được gọi là chi tiết đúc . Vật đúc phải qua gia công cắt gọt gọi là phôi đúc . II - CÔNG NGHỆ CHẾ TẠO PHÔI BẰNG PHƯƠNG PHÁP GIA CÔNG ÁP LỰC 1. Bản chất Gia công kim loại bằng áp lực là dùng ngoại lực thông qua các dụng cụ, thiết bị búa tay, búa máy làm cho kim loại biến dạng dẻo nhằm tạo ra vật thể có hình dạng, kích thước theo yêu cầu. Khi gia công kim loại bằng áp lực, thành phần và khối lượng vật liệu không đổi. Khi gia công áp lực, người ta thường sử dụng các dụng cụ Gia công áp lực dùng chế tạo các dụng cụ gia đình như dao, lưỡi cuốc,… và dùng để chế tạo phôi cho gia công cơ khí. Có các phương pháp gia công áp lực sau - Rèn tự do Người công nhân làm biến dạng kim loại ở trạng thái nóng theo hướng định trước bằng búa tay hoặc búa máy để thu được chi tiết có hình dạng và kích thước theo yêu cầu. - Dập thể tích Khuôn dập thể tích được bằng thép có độ bền cao. Khi dập, thể tích kim loại ở trạng thái nóng bị biến dạng trong lòng khuôn dưới tác dụng của máy búa hoặc máy ép. 2. Ưu, nhược điểm a Ưu điểm Có cơ tính cao. Dập thể tích dễ cơ khí hoá và tự động hoá, tạo được phôi có độ chính xác cao về hình dạng và kích thước. Tiết kiệm được kim loại và giảm chi phí cho gia công cắt gọt. b Nhược điểm Không chế tạo được các sản phẩm có hình dạng, kích thước phức tạp, kích thước lớn. Không chế tạo được các sản phẩm có tính dẻo kém. Rèn tự do có độ chính xác kém, năng xuất thấp , điều kiện làm việc nặng nhọc III - CÔNG NGHỆ CHẾ TẠO PHÔI BẰNG PHƯƠNG PHÁP GIA CÔNG HÀN 1. Bản chất Hàn là phương pháp nối được các chi tiết lại với nhau bằng cách nung nóng chỗ nối đến trạng thái chảy, sau khi kim loại kết tinh sẽ tạo thành mối hàn. 2. Ưu, nhược điểm a Ưu điểm Tiết kiệm được kim loại, Nối được các kim loại có tính chất khác nhau. Tạo được các chi tiết có hình dạng, kết cấu phức tạp. Mối hàn có độ bền cao, kín. b Nhược điểm Do biến dạng nhiệt không đều nên chi tiết dễ bị cong, vênh. 3. Một số phương pháp hàn thông dụng Một số phương pháp hàn thông dụng được trình bày trong bảng ►►CLICK NGAY vào nút TẢI VỀ dưới đây để tải về Giải SGK Công Nghệ 11 Bài 16 Công nghệ chế tạo phôi file PDF hoàn toàn miễn phí.
CHUẨN BỊ Mẫu tiêu bản về sâu, bệnh hại lúa đã đánh số thứ tự Tranh ảnh về sâu, bệnh hại lúa; mẫu vật do học sinh mang đến Thước kẻ, kính lúp cầm tay, panh, kim mũi mác QUY TRÌNH THỰC HÀNH Bước 1. Giới thiệu đặc điểm gây hại, đặc điểm hình thái của một số loại sâu, bệnh hại phổ biến Sâu đục thân bướm hai chấm a. Đặc điểm gây hại Sâu non đục vào thân lúa, cắt đứt đường vận chuyển dinh dưỡng làm nhánh lúa trở lên vô hiệu, nõn héo, bông bạc. b. Đặc điểm hình thái Hình 1. Sâu đục thân bướm hai chấm aTrứng b Sâu non c Nhộng d Trưởng thành e Bộ phân bị hại Trứng Hình dạng hình bầu dục xếp thành từng ổ Kích thước to bằng hạt đậu tương có phủ lớp lông tơ màu vàng Sâu non Màu trắng sữa hay vàng nhạt, đầu có màu vàng nâu Nhộng Màu vàng tới nâu nhạt Mầm đầu dài hơn mầm cánh Trưởng thành Đầu ngực và cánh màu vàng nhạt gần giữa cánh trước có một chấm đen Ở đuôi con cái có chùm lông đuôi màu vàng nâu để đẻ trứng Sâu cuốn lá lúa loại nhỏ a. Đặc điểm gây hại Sâu non nhả tơ cuốn lá lúa thành một bao thẳng đứng hoặc bao tròn gập lại. Sâu non nằm trong đó và ăn phần xanh của lá. b. Đặc điểm hình thái Hình 2. Sâu cuốn lá lúa loại nhỏ aTrứng b Sâu non c Nhộng d Trưởng thành e Bộ phân bị hại Trứng 6-7 ngày Sâu đẻ trứng ở hai mặt của lá lúa nhưng chủ yếu ở mặt trên lá Hình dạng Trứng hình bầu dục có vân mạng lưới rất nhỏ Màu sắc Trứng mới đẻ màu hơi đục, khi gần nở chuyển màu ngà vàng Sâu non 15-25 ngày Khi mới nở có màu trắng trong Đầu màu nâu sáng, khi bắt đầu ăn có màu xanh Sâu non đẫy sức chuyển màu vàng hồng chui ra khỏi bao tìm chỗ hoá nhộng theo cách nhả tơ, cắn đứt hai mép lá khâu thành bao hoặc bò xuống gốc lúa, bẹ lá dệt kén mỏng hoá nhộng Nhộng 6-8 ngày Màu vàng nâu, có kén tơ rất mỏng màu trắng Nhộng thường vũ hóa về đêm Trưởng thành2-7 ngày Màu vàng nâu Trên cánh trước và cánh sau có hai vân ngang hình nàn sóng màu nâu sẫm chạy dọc mép cánh Đường vân ngoài to đậm màu, đường vân trong mảnh nhạt màu hơn Rầy nâu hại lúa Rầy nâu là đối tượng sâu hại chủ yếu trong vụ lúa xuân ở các tỉnh đồng bằng, trung du, miền núi phía bắc. Theo dự báo của Cục bảo vệ thực vật, rầy nâu có thể gây thành dịch trên diện rộng hại lúa chiêm xuân giai đoạn trổ bông đến chín đỏ đuôi. a. Đặc điểm gây hại Rầy trưởng thành và rầy non dùng miệng chích vào thân cây lúa để hút dịch cây. Các lá phía dưới,nếu nhẹ thì bị héo, hạt lúa bị lửng lép, nặng gây nên hiện tượng "cháy rầy", cả ruộng lúa bị khô héo, màu trắng tái hoặc trắng. Nếu gặp mưa lúa bị hại có thể bị thối nhũn. b. Đặc điểm hình thái Hình 3. Rầy nâu hại lúa Trứng Hình quả chuối tiêu trong suốt. Trứng đẻ thành từng ổ, 5 - 12 quả/ổ nằm sát nhau Hình Trứng Rầy non Rầy non màu vàng xám, 2 - 3 tuổi màu vàng nâu Hình Rầy non Rầy trưởng thành Màu nâu tối Gồm 2 đôi cánh Đôi cánh dài phủ quá bụng Đôi cánh ngắn dài tới 2/3 thân Hình Rầy trưởng thành Bước 2. Nhận biết một số loại sâu, bệnh hại lúa phổ biến ở nước ta 1. Bệnh bạc lá lúa Hình 4. Bệnh bạc lá lúa Đặc điểm gây hại Bệnh do vi khuẩn gây ra và phát triển mạnh trong điều kiện ấm nóng ở các tỉnh phía Bắc bệnh xuất hiện từ cuối tháng 3 trở đi và gây hại nặng trong vụ lúa mùa. Những năm thời tiết ẩm ướt, nhiều mưa, bão là điều kiện thuận lợi cho bệnh phát sinh, phát triển Vết bệnh bắt đầu giống như những sọc thấm nước ở rìa lá, có màu vàng đến màu trắng. Vết bệnh có thể bắt đầu ở một hoặc cả hai bên mép lá, hoặc bất kỳ điểm nào trên lá, sau đó lan ra phủ toàn bộ lá. Trên giống nhiễm, vết bệnh có thể lan tới tận bẹ lá 2. Bệnh khô vằn Hình 5. Bệnh khô vằn Đặc điểm gây hại Do nấm gây ra Trên bẹ lá xuất hiện các vệt to, hình bầu dục, đầu tiên là có các đốm màu xanh xẫm, sau chuyển màu bạc nâu có viền màu nâu tím. Các vết bệnh ban đầu dài khoảng 1 cm, sau các vết bệnh lớn dần, kéo dài ra khoảng 2-3 cm. Trong điều kiện ẩm độ phù hợp, những lá tiếp giáp với thân lúa bị bệnh có thể bị lây bệnh Bệnh này phát sinh, phát triển quanh năm, nhưng nặng nhất là vào mùa thu và mùa hè. Trong điều kiện nhiệt độ và ẩm độ cao, biên độ nhiệt độ ngày đêm cao cũng là điều kiện thuận lợi cho bệnh khô vằn phát triển Vết bệnh leo lên phiến lá đòng làm bông lúa có thể bị lép lửng từ 30-50% 3. Bệnh đạo ôn Hình 6. Bệnh ôn đạo Bệnh do nấm Pyricularia oryzae Carava, loại nấm này có thể lây nhiễm bất kỳ giai đoạn sinh trưởng nào của cây lúa Bệnh thường hại các bộ phận trên lá, cổ bông, đốt thân Trên lá Đầu tiên là những vết nhỏ màu xanh, dần dần bệnh phát triển thành hình thoi, rìa màu nâu đỏ, giữa bạc trắng. Các vết bệnh này có thể liên kết với nhau thành các mảng lớn hình thù không rõ rệt Trên cổ bông Đoạn cổ giáp tai lá hoặc sát hạt thóc có những điểm màu nâu xám, vết bệnh to dần bao quanh cổ bông làm cổ bông bị héo, bông lúa bị bạc trắng hoặc lép lửng. Trường hợp bị muộn hoặc nhẹ, cổ bông không bị bệnh nhưng từng gié lúa có thể bị bệnh Trên đốt thân Các đốt thân ở gần gốc bị bệnh mục ra làm cho cây bị đổ
công nghệ bài 16