️ Đọc truyện tranh Vượt Rào Trêu Chọc [Khiêu Khích Xuyên Biên Giới, Em Dám Đùa Với Lửa?] Chap 102 Full Tiếng Việt bản đẹp chất lượng cao, cập nhật nhanh và sớm nhất tại DichTruyen
I. ĐẠI CƯƠNG. Chọc dò dịch ổ bụng xét nghiệm là thủ thuật đưa kim qua thành bụng vào khoang ổ bụng để hút dịch làm xét nghiệm. II. CHỈ ĐỊNH. Các trường hợp có dịch ổ bụng cần lấy dịch làm xét nghiệm tế bào, vi khuẩn, hóa sinh . III. CHỐNG CHỈ ĐỊNH. Cổ chướng
Trong quá trình thực hiện chọc tháo dịch ổ bụng, cần quan sát, theo dõi sắc mặt, mạch, huyết áp, số lượng và tính chất dịch của người bệnh. 3.3. Sau khi chọc tháo dịch ổ bụng. Sau khi chọc tháo dịch ổ bụng hoàn tất, bác sĩ sẽ rút kim, sát khuẩn da bụng, dùng gạc
Trên đường giữa bụng và dưới rốn 2cm. Gây tê vị trí chọc ? Kim: 22-25 G. Chích phồng nốt tại vị trí CDMB. Đẩy kim vuông góc với mặt da để gây tê các lớp ở sâu hơn : đâm kim sâu hơn mỗi 3-5 mm. Dừng lại hút để chắc chắn k chạm mạch máu , sau đó bơm thuốc tê. Đẩy
Nhận định chung. Chọc hút màng bụng là một thủ thuật để lấy chất dịch đã thu thập trong bụng (dịch màng bụng). Sự tích tụ chất dịch này được gọi là cổ trướng. Cổ trướng có thể được gây ra bởi nhiễm trùng, viêm, chấn thương hoặc các tình trạng khác, chẳng
Chọc dò dịch ổ bụng xét nghiệm là kỹ thuật đưa kim qua thành bụng vào khoang ổ bụng để hút dịch làm xét nghiệm. Được thực hiện trong các trường hợp cần lấy dịch ổ bụng để làm các xét nghiệm tế bào, vi khuẩn, hóa sinh.
Chương IIITriệu chứng học bộ máy hô hấpHO VÀ ĐỜMA ĐẠI CƯƠNGMột biểu hiện khách quan về bệnh lý của hô hấp là ho. Tuỳ theo nguyên nhân sinh bệnh và những thay đổi giải phẩu bệnh lý trên đường hô hấp do những nguyên nhân đó gây ra. Các chất có bị tống ra
H7qIc1. Đại cương Chọc dịch màng bụng cấp cứu là thủ thuật đưa kim qua thành bụng vào khoang ổ bụng để hút dịch ra ngoài. Chỉ định Chọc tháo dịch để điều trị các trường hợp dịch cổ trướng nhiều gây khó thở, khó chịu. Chọc dò màng bụng chỉ định cho các trường hợp nghi ngờ chảy máu trong ổ bụng sau chấn thương, sốc mất máu có dịch cổ trướng. Chọc hút dịch để chẩn đoán viêm phúc mạc tiên phát và thứ phát nhiễm trùng băng, thủng tạng rỗng.. Chống chỉ định Rối loạn đông máu hoặc giảm tiểu cầu nặng. Tắc ruột non khi người bệnh bị tắc ruột non thì nên đặt sonde dạ dày trước khi tiến hành thủ thuật. Nhiễm trùng hoặc máu tụ vị trí chọc. Lưu ý khi trẻ bí đái thì nên đặt sonde bang quang trước khi làm thủ thuật. Chuẩn bị Người thực hiện 01 bác sĩ chuyên khoa đã được đào tạo, 01 điều dưỡng. Phương tiện, dụng cụ Vật tư tiêu hao Mũ y tế 02 cái Khẩu trang y tế 02 cái Găng tay vô trùng 02 đôi Kim lấy thuốc Kim luồn Bơm tiêm 10 ml 02 cái Bơm tiêm 20 ml 02 cái Dây truyền Iodine 10% 01 lọ; cồn trắng 90 độ Gạc N2 2 gói Dụng cụ cấp cứu Hộp chống sốc Bóng ambu, mặt nạ bóp bóng Các chi phí khác Panh có mấu, không mấu Hộp bông cồn Bát kền to Khay quả đậu inox nhỡ Săng lỗ vô trùng; Áo mổ Dung dịch Anois rửa tay nhanh Ống để bệnh phẩm xét nghiệm Người bệnh Giải thích cho gia đình người bệnh về lợi ích và tai biến có thể xảy ra. Kiểm tra lại các chống chỉ định Người bệnh nên được nằm ngửa, đầu cao hơn chân Hồ sơ bệnh án theo quy định Bộ Y tế. Các bước tiến hành Kiểm tra hồ sơ bệnh án Kiểm tra chỉ định, chống chỉ định và giấy cam kết đồng ý tham gia kỹ thuật. Chuẩn bị người bệnh xem các chức năng sống để xác định trẻ có đảm bảo khi tiến hành thủ thuật. Thực hiện kỹ thuật Trước khi chọc Khám lại trẻ để xác định mức độ cổ trướng, đo mạch và huyết áp. Vén áo và kéo cạp quần xuống để lộ bụng. Sát khuẩn vùng chọc vạch một đường nối rốn với gai chậu trước trên, chia đường này thành 3 phần, sát khuẩn điểm nối 1/3 ngoài và giữa, thường chọc ở bên trái để tránh chọc vào góc hồi manh tràng. Đôi khi chọc ở vị trí khác theo vị trí và lượng dịch. Sát khuẩn tay bằng cồn và đi găng vô khuẩn. Gây tê vùng chọc. Trong khi chọc Chọc kim vuông góc với thành bụng, đi từ nông đến sâu cho đến khi hút ra dịch. Nối ống dẫn vào đốc kim đễ dẫn dịch chảy vào xô. Tốc độ dịch chảy ra trong 20-30 phút. Băng phủ kín đầu kim và lấy băng dính cố định đầu kim. Theo dõi sắc mặt của người bệnh. Sau khi chọc Thầy thuốc rút kim, cần đảm bảo vô khuẩn, sát khuẩn da bụng. Dùng gạc vô khuẩn băng lại. Đo lại mạch, huyết áp và ghi nhận xét về tình trạng người bệnh, tính chất dịch số lượng, màu sắc. Theo dõi Sắc mặt. Mạch, huyết áp Số lượng và tính chất dịch Tai biến và xử trí Quai ruột bít vào đầu kim. Lúc đầu dịch chảy nhanh sau đó chảy yếu dần và ngừng chảy, thay đổi tư thế người bệnh, đổi hướng kim cho đến khi dịch chảy ra tiếp. Choáng do lấy dịch ra quá nhiều và nhanh gây giảm áp lực đột ngột biểu hiện mạch nhanh huyết áp tụt, choáng váng. Phải ngừng chọc, truyền dịch, chống sốc. Chọc vào ruột ít khi gặp. Nếu chọc vào ruột sẽ thấy hơi hoặc nước bẩn, bác sỹ phải rút kim ra ngay, bằng kín. Theo dõi tình trạng đau, nhiệt độ và phản ứng thành bụng. Hội chẩn chuyên khoa ngoại. Chọc vào mạch máu ít gặp, nếu gặp phải rút kim ra ngay. Nhiễm khuẩn thứ phát chọc do công tác vô khuẩn không tốt. Theo dõi, mạch, nhiệt độ, huyết áp, mức độ đau, thành bụng, nếu cần thiết phải cho kháng sinh, hội chẩn khoa ngoại. Chọc nhầm vào tạng hoặc khối u trong bụng. Tài liệu tham khảo Runyon 2013. Diagnostic and therapeutic abdominal paracentesis. UpToDate online [last updated July 19, 2013], Available in Witt Paracentesis. In The Washington Manual of Critical Care Editor Kollef Bedient Isakow W, Witt Lippincott Williams & Wilkins
Nguồn chủ đề Cổ trướng có thể là hậu quả của bệnh lý gan, thường là mạn tính nhưng đôi khi cấp tính; các bệnh lý không liên quan đến gan cũng có thể gây ra cổ nguyên nhân gan bao gồmHuyết khối tĩnh mạch cửa thường không gây ra cổ trướng trừ khi có kèm theo tổn thương tế bào nguyên nhân không do gan bao gồm Bệnh lý phúc mạc ví dụ, ung thư biểu mô hay viêm phúc mạc, rò rỉ mật do phẫu thuật hoặc thủ thuật y khoa khác Cơ chế phức tạp và chưa được hiểu rõ. Các yếu tố bao gồm giãn tĩnh mạch do nitric oxide gây ra, lực Starling trong các mạch máu cửa áp suất keo thấp do giảm albumin máu cộng với tăng áp lực tĩnh mạch cửa, tăng tái hấp thu natri ở thận nồng độ natri niệu thường 250 tế bào/mcL cho thấy có SBP, trong khi dịch máu có thể gợi ý một khối u hoặc lao. Các trường hợp cổ trướng dịch như sữa chylous thường gặp nhất trong u lympho hoặc tắc nghẽn ống bạch huyết. Chế độ ăn hạn chế natriĐôi khi dùng spironolactone, có thể phối hợp với furosemideĐôi khi điều trị paracentesisCác kỹ thuật truyền dịch tự thân bằng dịch cổ trướng ví dụ, shunt phúc mạc-tĩnh mạch LeVeen thường gây ra các biến chứng và thường không còn được sử dụng nữa. Tạo shunt cửa chủ trong gan qua tĩnh mạch cảnh TIPS có thể làm giảm áp lực cửa và thành công trong điều trị kháng trị, nhưng TIPS là xâm lấn và có thể gây ra các biến chứng, bao gồm hội chứng não cửa chủ và suy tế bào gan trở nên trầm trọng hơn. 1. European Association for the Study of the Liver EASL clinical practice guidelines for the management of patients with decompensated cirrhosis. J Hepatol 69406-460, 2018. Cổ trướng là dịch tự do trong khoang bụng, thường là do tăng áp lực tĩnh mạch cửa và đôi khi do các bệnh lý về gan hoặc bệnh lý ngoài trướng mức độ vừa có thể làm tăng chu vi bụng và làm tăng cân, và mức độ nhiều có thể gây ra sự chướng bụng, chèn ép và khó thở; các dấu hiệu có thể không có khi lượng dịch < 1500 định sự hiện diện của cổ trướng bằng siêu âm hoặc CT trừ khi chẩn đoán đã rõ cổ trướng mới được chẩn đoán, nguyên nhân không rõ, hoặc nghi ngờ viêm phúc mạc tiên phát do vi khuẩn, chọc dò dịch cổ trướng làm xét cáo chế độ ăn hạn chế natri, nếu không đủ hiệu quả, cân nhắc sử dụng thuốc lợi tiểu và chọc tháo dịch cổ trướng điều thời chuyển tuyến bệnh nhân bị xơ gan cổ trướng khó chữa để ghép gan. Bản quyền © 2023 Merck & Co., Inc., Rahway, NJ, USA và các chi nhánh của công ty. Bảo lưu mọi quyền.
Đại cương Chọc dịch màng bụng là một kĩ thuật thường xuyên được thực hiện trong các đơn vị hồi sức tích cực với mục đích chẩn đoán và điều trị. Các bệnh nhân trong khoa Hồi sức thường rất nặng, có nhiều bệnh lí kèm theo đặc biệt là rối loạn đông máu, liệt ruột cơ năng do nằm bất động hay do sử dụng thuốc an thần, giảm đau để thở máy. Vì vậy, khi chọc dịch màng bụng có thể gặp các biến chứng chảy máu từ vị trí chọc, rò dịch, chọc vào ruột và nhiễm khuẩn. Chọc – dẫn lưu dịch màng bụng dưới hướng dẫn siêu âm có nhiều thuận tiện, hạn chế các biến chứng chọc vào ruột. Chỉ định Chọc hút dịch để chẩn đoán viêm phúc mạc tiên phát và thứ phát nhiễm trùng báng, thủng tạng rỗng … Chọc rửa ổ bụng chỉ định cho các trường hợp nghi ngờ chảy máu trong ổ bụng sau chấn thương, sốc mất máu có dịch cổ trướng Chọc tháo dịch để điều trị các trường hợp dịch cổ trướng nhiều gây khó chịu, khó thở Chống chỉ định tương đối Rối loạn đông máu hoặc giảm tiểu cầu nặng. Tắc ruột non. Khi bệnh nhân bị tắc ruột non thì nên đặt sonde dạ dày trước khi tiến hành thủ thuật. Nhiễm trùng hoặc máu tụ vị trí chọc Lưu ý khi bệnh nhân bí dái thì nên đặt sonde bang quang trước khi làm thủ thuật. Những bệnh nhân mà đã phẫu thuật ổ bụng nhiều lần mà không có nhiều dịch ổ bụng, các tạng phì đại hoặc chọc màng bụng thất bại nhiều lần thì nên chọc màng bụng dưới siêu âm. Chuẩn bị Thầy thuốc. Thầy thuốc thực hiện thủ thuật là bác sĩ chuyên khoa đã được đào tạo Người phụ là bác sĩ học chuyên khoa I, cao học, nội trú hay sinh viên Y Người phụ dụng cụ y tá chuyên khoa đã được đào tạo Bệnh nhân Giải thích cho bệnh nhân nếu tỉnh hoặc người nhà bệnh nhân lợi ích và nguy cơ của thủ thuật, cho bệnh nhân hoặc người nhà bệnh nhân kí cam kết thủ thuật Kiểm tra lại các chống chỉ định Bệnh nhân nên được nằm ngửa, đầu cao hơn chân. Chuẩn bị dụng cụ Dụng cụ 01 Hộp đựng dụng cụ đặt catheter vô khuẩn như đặt catheter tĩnh mạch trung tâm Bộ dây dẫn lưu dây truyền vô khuẩn Máy theo dõi nhịp tim, huyết áp, nhịp thở, SpO2. Máy siêu âm để thực hiện tại giường Găng tay phẫu thuật 04 đôi Mũ + khẩu trang y tế 03 cái Gạc vô khuẩn 02 gói Bơm tiêm vô khuẩn 04 cái Kim lấy thuốc 18G 02 cái Kim luồn mềm 16 hoặc 18G 02 cái Lưỡi dao mổ đầu nhọn 01 cái Săng vô khuẩn 02 cái Thuốc Thuốc gây tê Lidocain 2% x 03 ống Betadin 10% x 1 lọ 20 ml Thuốc giảm đâu fentanyl 0,1 mg x 01 ống Tiến hành thủ thuật Máy siêu âm để bên đối diên với vị trí chọc và thầy thuốc, được bật sẵn . Siêu âm xác định lại vị trí dịch ổ bụng cần dẫn lưu Sát khuẩn vị trí chọc với dung dịch sát khuẩn chlorhexidine, Betadine…, trải ga vô khuẩn. Dùng găng tay vô khuẩn, săng để bọc đầu dò máy siêu âm Bước 1 Sử dụng kim 22 hoặc 25 guage, gây tê tại chỗ với lidocain 1%. Gây tê từ nông đến sâu. Vừa gây tê vừa hút trong suốt quá trình gây tê, gây tê từ từ từng lợp một. Bước 2 Tay trái thầy thuốc làm thủ thuật hoặc người phụ cầm đầu dò máy siêu âm . Tay phải cầm kim dẫn lưu chọc dưới hướng dẫn đầu dò siêu âm, đưa kim vuông góc với thành bụng. Quan sát vị trí đầu kim trên màn hình máy siêu âm. Vừa đưa kim vào vừa hút chân không trong tay cho đến khi thấy đầu kim qua thành bụng, lớp phúc mạc và hút ra dịch. Bước 3 rút nòng sắt của kim luồn, có dịch chảy ra. Dùng bơm tiêm hút lấy dịch làm xét nghiệm. Bước 4 nối đốc kim với dây dẫn lưu vô khuẩn, cố định lại trong trường hợp cần dẫn lưu Tai biến, biến chứng và theo dõi Tai biến và biến chứng Chảy máu do chọc vào động mạch từ thành bụng, rối loạn đông máu Chọc vào ruột Tắc dẫn lưu Nhiễm trùng Rò dịch ổ bụng. Chăm sóc và theo dõi Thay băng, chăm sóc chân dẫn lưu hằng ngày Theo dõi màu sắc dịch máu, dịch đục … để phát hiện sớm các biến chứng như chảy máu, chọc vào ruột. Số lượng dịch tháo ra không nên quá 1500 ml / ngày
CHỌC DÒ DỊCH Ổ BỤNG XÉT NGHIỆM I. ĐẠI CƯƠNG Chọc dò dịch ổ bụng xét nghiệm là thủ thuật đưa kim qua thành bụng vào khoang ổ bụng để hút dịch làm xét nghiệm. II. CHỈ ĐỊNH Các trường hợp có dịch ổ bụng cần lấy dịch làm xét nghiệm tế bào, vi khuẩn, hóa sinh . III. CHỐNG CHỈ ĐỊNH – Cổ chướng khu trú nên chọc dịch dưới hướng dẫn của siêu âm. – Thận trọng khi lách quá to. – Có rối loạn đông máu và cầm máu. – Bụng chướng nhiều hơi. IV. CHUẨN BỊ 1. Người thực hiện 01 bác sĩ, 01 điều đưỡng phụ. Bác sỹ rửa tay, đi găng vô khuẩn. 2. Phương tiện – Dụng cụ chọc dò + Kim chọc dài 5 – 6 cm, đường kýnh 10/10 cm. + Bơm tiêm 10 hoặc 20ml , vô khuẩn. + Thuốc sát khuẩn, cồn 70 độ, cồn Iốt hoặc Betadin, kẹp, bông, gạc, băng dính. + Khăn mổ có lỗ đã tiệt khuẩn, găng, một tấm nilon. + 3 ống nghiệm có dán sẵn, giấy xét nghiệm. + Thuốc gây tê xylocain. + Thuốc cấp cứu. + Khay men hình chữ nhật để đựng dụng cụ và một khay quả đậu. 3. Người bệnh – Được giải thích trước về kỹ thuật. – Chuẩn bị chọc ở buồng riêng phòng tiểu phẫu thuật để đảm bảo vô khuẩn cho người bệnh. Nếu không có buồng riêng, có thể tiến hành ngay tại giường bệnh, nhưng phải có bình phong che bên ngòai. – Chuẩn bị giường trải nilon lên giường, che bình phong. – Để người bênh nằm ngửa, đầu cao, bên chọc sát bờ giường. 4. Hồ sơ bệnh án Kiểm tra tên, tuổi người bệnh, các xét nghiệm đông máu, cầm máu. V. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH 1. Trước khi chọc – Khám lại người bênh để xác định mức độ cổ trướng, đo mạch và huyết áp. – Vén áo và kéo cạp quần xuống để lộ bụng. – Sát khuẩn vùng chọc vạch một đường nối rốn với gai chậu trước trên, chia đường này thành 3 phần, sát khuẩn kỹ điểm nối 1/3 ngoài và giữa, thường chọc ở bên trái để tránh chọc vào góc hồi manh tràng. Đôi khi chọc ở vị trí khác theo vị trí và lượng dịch. – Sát khuẩn tay bằng cồn và đi găng vô khuẩn – Gây tê vùng chọc. 2. Trong khi chọc – Chọc kim vuông góc với thành bụng, đi từ nông đến sâu cho đến khi hút ra dịch. – Hút vào bơm và bơm vào 3 ống để xét nghiệm tế bào, vi khuẩn và sinh hóa – Theo dõi sắc mặt của người bệnh. 3. Sau khi chọc – Thầy thuốc rút kim, cần đảm bảo vô khuẩn, sát khuẩn da bụng. – Dùng gạc vô khuẩn băng lại. – Nhanh chóng gửi xét nghiệm. – Đo lại mạch, huyết áp và ghi nhận xét về tình trạng người bệnh, tình chất dịch số lượng, màu sắc các xét nghiệm cho làm. VI. THEO DÕI – Sắc mặt – Mạch, huyết áp. – Tình trạng thành bụng. VII. TAI BIẾN VÀ XỬ TRÍ – Quai ruột bít vào đầu kim. Lúc đầu dịch chảy nhanh sau đó chảy yếu dần và ngừng chảy, thay đổi tư thế người bệnh, đổi hướng kim cho đến khi dịch chảy ra tiếp. – Chọc vào ruột ít khi gặp. Nếu chọc vào ruột sẽ thấy hơi hoặc nước bẩn, bác sỹ phải rút kim ra ngay, băng kýn. Theo dõi tình trạng đau, nhiệt độ và phản ứng thành bụng. Hội chẩn chuyên khoa ngoại. – Chọc vào mạch máu ít gặp, nếu gặp phải rút kim ra ngay. – Nhiễm khuẩn thứ phát chọc do công tác vô khuẩn không tốt. Theo dõi, mạch, nhiệt độ, huyết áp trạng thái đau thành bụng, nếu cần thiết phải cho kháng sinh, hội chẩn khoa ngoại. – Chọc nhầm vào tạng hoặt khối u trong bụng. VIII. TÀI LIỆU THAM KHẢO – Quyết định 3850/QĐ-BYT Quyết định Về việc ban hành tài liệu “Hướng dẫn quy trình kỹ thuật Nội khoa, chuyên ngành Tiêu hóa”, Bộ Y tế, 2014.
Bài viết được tư vấn chuyên môn bởi Bác sĩ CK II Phan Phi Tuấn, Trưởng khoa Ngoại tổng hợp, Bệnh viện Đa khoa Quốc tế Vinmec Phú Quốc. Tràn dịch màng bụng là sự tích tụ bất thường của các chất lỏng bên trong ổ bụng. Ở giai đoạn đầu, bệnh nhân không có những biểu hiện rõ rệt nên rất khó phát hiện bệnh. Đến khi tình trạng tràn dịch nặng, khiến da bụng căng lên kèm theo các triệu chứng căng tức, khó chịu bệnh nhân mới đi khám và tiến hành các xét nghiệm chẩn đoán bệnh. 1. Tràn dịch trong ổ bụng có nguy hiểm không? Tràn dịch màng bụng nặng sẽ khiến da bụng căng lên, cảm giác nặng bụng và các triệu chứng như khó thở, đau bụng, đầy hơi, nôn mửa, ợ nóng, rốn lồi ra... Mức độ nguy hiểm chủ yếu phụ thuốc nguyên nhân sinh ra hợp tăng áp lực tĩnh mạch cửa do xơ gan, bệnh nhân bị tràn dịch màng bụng có thể bị phù chân, nam giới có hiện tượng vú lớn, nôn ra máu, mắc các bệnh lý não hoặc rối loạn thần hợp tràn dịch màng bụng do ung thư hoặc do các yếu tố từ nơi khác di căn đến có thể khiến bệnh nhân bị suy nhược kéo dài, sụt cân nghiêm hợp tràn dịch màng bụng do suy tim, bệnh nhân có thể thấy khó thở hoặc thở khò chẩn đoán tràn dịch màng bụng có 3 cấp độCấp độ 1 tràn dịch màng bụng nhẹ, chỉ nhìn thấy trên CT Scanner và siêu độ 2 có thể phát hiện thông qua khám bằng cách sờ và độ 3 tràn dịch màng bụng nặng, có thể nhìn thấy trực tiếp, có tiếng sóng võ khi dịch thay đổi di sắc của dịch cũng cho thấy mức độ nguy hiểm của bệnhNếu dịch trong suốt, không có màu Bệnh nhân mắc bệnh dịch màu hồng Bệnh nhân bị lao màng bụng hoặc ung dịch màu vàng chanh Bệnh nhân bị lao màng bụng hoặc xơ dịch có màu đục như có mủ Bệnh nhân bị viêm màng bụng có dịch có màu trắng như sữa và đông lại như thạch Bệnh nhân có dịch dưỡng chấp, có thể bị giun chỉ hoặc có khối u trong ổ bụng. Chẩn đoán triệu chứng NhìnQuan sát bệnh nhân ở tư thế đứng và tư thế nằmỞ tư thế đứng bụng chảy xệ, nhìn thấy rõ tuần hoàn bàng hệ nếu do xơ tư thế nằm ngửa có thể quan sát thấy bụng to bè ra hai bên, dù nằm nhưng rốn vẫn lồi lên, có tuần hoàn bàng hệ nếu do xơ gan, bụng bệnh nhân không chuyển động theo nhịp thở. Dịch thường đọng vùng hợp tình trạng bệnh nhẹ, dịch ít, khi sờ sẽ không cảm nhận thấy gì khác hợp dịch trung bình hoặc nhiều sờ vào bụng thấy bụng mềm. Nếu dịch nhiều sẽ có cảm giác căng như quả hiệu sóng vỗ một người lấy rìa bàn tay chắn nhẹ lên đường giữa bụng. Trong khi đó, bác sĩ sẽ lấy một bàn tay áp vào một bên thành bụng, tay còn lại búng hoặc vỗ nhẹ vào bên thành bụng đối diện sẽ thấy cảm giác có sóng vỗ vào lòng bàn tay đối diện. Đây được gọi là dấu hiệu sóng hiệu cục đá nổi trường hợp trong bụng có một khối u hoặc gan, lá lách to sẽ thấy có dấu hiệu này. Khi lấy ngón tay ấn nhanh và bất ngờ vào thành bụng ở vị trí phía trên khối u sẽ thấy có cảm giác bị đụng trở lại ngón tay giống như một cục đá đang nổi trong nước. Bụng to bất thường là dấu hiệu của tràn dịch màng bụng GõĐây là phương pháp rất quan trọng trong chẩn đoán tràn dịch màng bệnh nhân nằm ngửa gõ từ rốn ra các vị trí xung quanh theo hình nan hoa, sẽ thấy vùng gần rốn và vùng cao có tiếng trong, vùng thấp có tiếng đục. Trường hợp cổ chướng ít thì vùng có tiếng đục chỉ ở hai bên mạn sườn. Nếu cổ chướng nhiều thì giữa hai vùng trong và vùng đục có một đường cong bệnh nhân ở tư thế nằm nghiêng làm tương tự như trên sẽ thấy vùng đục nhiều hơn ở bên hợp 3 phương pháp nhìn, sờ và gõ có thể nghĩ ngay đến cổ chướng nếu có các dấu hiệu nêu trên. Để xác định chính xác cần tiến hành chọc dò màng bụng. Xét nghiệm dịch màng bụng Nếu bệnh nhân bị tràn dịch màng bụng không rõ nguyên nhân thì cần lấy dịch màng bụng để xét nghiệm đếm tế bào, cấy vi sinh, đo lượng albumin, đo lượng protein toàn phần, kiểm tra tế bào học, nhuộm Gram. Quy trình xét nghiệm dịch màng bụng như sauQuan sátHầu hết dịch báng sẽ có màu trong và hơi ngả vàng. Phải có ít nhất hồng cầu/μL thì dịch báng mới ngả sang màu hồng. Có ít nhất hồng cầu/μL thì dịch báng se có màu đỏ rõ của báng có máu có thể đã chạm vào mạch máu khi chọc dò hoặc có thể do một bệnh lý ác tính nào đó. Nếu dịch có máu do khi chọc chạm vào mạch sẽ khá đồng nhất và đông lại. Nếu dịch có máu không phải do chọc chạm mạch thì màu đỏ đồng nhất và không đông do trước đó máu đã đông lại và đã ly giải sau đó. Nếu dịch đục và có mủ thì chứng tỏ đã có nhiễm trùng xảy nghiệm đếm tế bàoTrung bình dịch báng chứa khoảng 250/μL thì có thể là viêm phúc mạc do vi trùng. Bạch cầu lympho thường chiếm đa số trong viêm phúc mạc do ung thư di căn hoặc lượng albumin chênh lệch trong dịch báng và huyết thanhĐây là xét nghiệm đơn độc tốt nhất để có thể phân loại tràn dịch màng bụng do tăng áp lực tĩnh mạch cửa hay không do tăng áp lực tĩnh mạch trị số albumin trong huyết thanh trừ đi trị số albumin trong dịch báng. Chú ý lấy mẫu thử cùng một thời điểm. Mức độ chính xác của xét nghiệm này trong phân loại dịch báng lên đến khoảng 97%. Bệnh nhân cần đến gặp bác sĩ ngay khi thấy cơ thể có dấu hiệu bất thường Protein toàn phầnViệc phân loại dịch báng bụng là dịch tiết khi lượng protein ≥2,5 g/dL chỉ có khoảng 56% chính xác trong xác định nguyên nhân gây dịch tiết. Lượng protein toàn phần kết hợp với đo lượng albumin chênh lệch trong dịch báng và huyết thanh có thể giúp xác định nguyên nhân rõ ràng và nhuộm GramTrong điều kiện mẫu bệnh được bơm ngay vào các chai cấy máu tại giường bệnh thì cấy có độ nhạy lên tới 92% trong phát hiện vi khuẩn trong dịch báng. Còn nhuộm Gram chỉ thấy vi trùng trong 10% các trường hợp nhiễm trùng dịch báng tự phát khi được phát hiện sớm. Để phát hiện được thông qua nhuộm Gram cần phải có khoảng vi khuẩn/mL. Trong viêm phúc mạc tự phát do vi khuẩn, mật độ trung bình của vi khuẩn là 1 vi khuẩn/ bào họcTrong chẩn đoán, xác định dịch báng do ung thư gây ra, các phết tế bào có độ nhạy khoảng 58 - 75%. Chẩn đoán phân biệt Chẩn đoán tràn dịch màng bụng phân biệt với các tình trạng nhưBụng to do béo xệ rốn lõm, da bụng dày, khi gõ không có hiện tượng trong ở trên, đục ở bụng bị phù nề da bụng bị phù nề có thể xác định bằng cách ấn ngón tay vào da sẽ thấy có vết to do chướng hơi gõ vào thành bụng không thấy có dấu hiệu sóng to do u nang buồng trứng sờ vào bụng có thể thấy khối u. Bụng to nhô cao lên trên chứ không bè ra hai to do có thai có các dấu hiệu thai nghén. Siêu âm thấy hình ảnh bàng quang có các triệu chứng bí đái, thông nước yên tâm nhất về kết quả chẩn đoán tràn dịch màng phổi, bạn nên lựa chọn những bệnh viện uy tín để thăm khám. Bệnh viện Đa khoa Quốc tế Vinmec với sự toàn diện về trình độ y bác sĩ, chất lượng trang thiết bị và chất lượng dịch vụ đạt chuẩn quốc tế là địa chỉ y tế đáng tin cậy để thực hiện các xét nghiệm chẩn đoán. Để đặt lịch khám tại viện, Quý khách vui lòng bấm số HOTLINE hoặc đặt lịch trực tiếp TẠI ĐÂY. Tải và đặt lịch khám tự động trên ứng dụng MyVinmec để quản lý, theo dõi lịch và đặt hẹn mọi lúc mọi nơi ngay trên ứng dụng. XEM THÊM Xử trí khi bị tràn dịch màng bụng Nguyên nhân, triệu chứng tràn dịch màng bụng Cách điều trị tràn dịch màng bụng như thế nào?
chọc dịch ổ bụng