Trong ngữ pháp tiếng Anh , động từ ghép được tạo thành từ hai hoặc nhiều từ có chức năng như một động từ duy nhất . Thông thường, các hợp động từ được viết dưới dạng một từ ("to houseit ") hoặc hai từ có dấu gạch ngang ("to water-proof "). Còn được gọi là vị từ ghép (hoặc phức ) . - Tính từ và Cụm Tính từ trong tiếng Anh - Bí quyết chinh phục Đại từ bất định trong tiếng Anh - Câu ghép, câu phức trong tiếng Anh - Những điều bạn cần biết. 4. Từ vựng liên quan khác. Censorship: sự kiểm duyệt; Describe: miêu tả; Announce: tuyên bố; Edit: biên tập Danh từ tập thể dùng để mô tả một nhóm cá thể nào đó (người, vật, con vật, sự việc). Danh từ tập thể hình thành trong quá trình phát triển của ngôn ngữ tiếng Anh, và hiện tại cũng vẫn có các danh từ tập thể mới được hình thành, tuy rằng các danh từ tập thể Tuy nhiên, việc chọn được app Tiếng Anh vừa miễn phí lại có hiệu quả nâng cao từ vựng tốt lại không hề đơn giản bởi sự đa dạng và cạnh tranh mạnh mẽ hiện nay. Do đó trong bài viết này, chúng tôi đã tổng hợp và gửi tới bạn 8 app học tiếng Anh miễn phí siêu Điều này giúp bạn học tiếng Anh khoa học hơn và không bị nhầm lẫn. Sau đây là mẹo để bạn nhớ cách chia động từ trong mỗi thì: Với các thì hiện tại: động từ, trợ động từ chia theo cột thứ nhất (V1) trong bảng động từ bất quy tắc. Bước 1: Bật micrô của bạn. Để sử dụng lệnh thoại hoặc tính năng nhập liệu bằng giọng nói, micrô trên máy tính cần được bật và đang hoạt động. Các thiết bị và micrô sẽ khác nhau. Do đó, hãy kiểm tra hướng dẫn sử dụng máy tính của bạn để được hướng dẫn Dưới đây là một số ví dụ về V trong Tiếng Anh: Go (đi) Read (đọc) Watch (xem) Hear (nghe) Look (nhìn) Drive (lái) Động từ là yếu tố không thể thiếu trong câu. Nếu một câu không có động từ, nó sẽ không tạo thành một câu hoàn chỉnh và điều này sẽ dẫn đến sai ngữ pháp. 8C5XYKR. Danh từ ghép là cấu trúc ngữ pháp khá phổ biến khi làm bài tập tiếng Anh. Tuy xuất hiện khá phổ biến nhưng không phải lúc nào chúng ta cũng nhận ra chúng và áp dụng được thành thạo. Hôm nay, Step Up sẽ chia sẻ với các bạn tất tần tật về danh từ ghép trong tiếng Anh cấu tạo, quy tắc, cũng như một số danh từ ghép phổ biến. Nội dung bài viết1. Định nghĩa danh từ ghép trong tiếng Anh2. Cách cấu tạo nên từ ghép trong tiếng Anh3. Cách chuyển danh từ ghép sang số nhiều4. 20+ danh từ ghép thông dụng trong tiếng Anh5. Quy tắc trọng âm trong danh từ ghép6. Bài tập danh từ ghép trong tiếng Anh có đáp án 1. Định nghĩa danh từ ghép trong tiếng Anh Danh từ ghép Compound noun là những danh từ có cấu tạo gồm hai từ trở lên ghép lại với nhau. Phần lớn danh từ ghép trong tiếng Anh được thành lập khi một danh từ hay tính từ kết hợp với một danh từ khác. Ví dụ Từ “toothpaste” bản thân 2 từ tooth răng và paste hồ/bột đều có nghĩa riêng của nó, nhưng khi ta nối chúng lại với nhau thì sẽ tạo thành một từ mới toothpaste kem đánh răng. Từ “blackboard” black đen là một tính từ và board bảng là một danh từ, nhưng nếu ta nối chúng lại với nhau ta sẽ có một từ mới blackboard bảng đen. Danh từ ghép trong tiếng Anh bao gồm 3 loại chính là Danh từ mở từ có khoảng trống giữa các thành phần ví dụ running shoe, bus stop Danh từ nối từ có dấu gạch ngang giữa các thành phần ví dụ living-room, six-pack, sister-in-law Danh từ đóng từ viết liền, không có khoảng trống hoặc gạch nối giữa các thành phần ví dụ girlfriend, bedroom [FREE] Download Ebook Hack Não Phương Pháp – Hướng dẫn cách học tiếng Anh thực dụng, dễ dàng cho người không có năng khiếu và mất gốc. Hơn học viên đã áp dụng thành công với lộ trình học thông minh này. 2. Cách cấu tạo nên từ ghép trong tiếng Anh Danh từ ghép trong tiếng Anh rất đa dạng với nhiều cách cấu tạo khác nhau. Dưới đây là tổng hợp các cách cấu tạo nên danh từ ghép Cách cấu tạo danh từ ghép trong tiếng Anh Ví dụ – Danh từ + Danh từ firefly đom đóm bathroom phòng tắm – Danh từ + Giới từ hanger-on kẻ ăn bám voice-over lời thuyết minh – Danh từ + Động từ sunrise bình minh rainfall cơn mưa – Danh từ + Trạng từ passer-by người qua đường – Danh từ + Tính từ homesick nỗi nhớ nhà trustworthy đáng tin cậy – Tính từ + Danh từ high school trường trung học redhead tóc đỏ – Tính từ + Động từ well-being tình trạng tốt software phần mềm – Giới từ + Danh từ underworld thế giới ngầm xã hội đen – Trạng từ + Danh từ sweetheart người yêu – Động từ + Danh từ breakfast bữa sáng washing machine máy giặt – Động từ + Giới từ/Trạng từ warm-up khởi động khi tập thể thao checkin đăng ký – Từ + Giới từ + Từ daughter-in-law con dâu good-for-nothing kẻ vô tích sự 3. Cách chuyển danh từ ghép sang số nhiều Cấu trúc danh từ ghép khá phổ biến nhưng cũng gây không ít khó khăn cho người học tiếng Anh. Chắc hẳn nhiều người sẽ cảm thấy lúng túng khi chuyển danh từ ghép sang số nhiều do chúng có nhiều thành phần, không rõ “s” sẽ thêm vào đâu. Nếu trong cấu tạo của từ có phần là danh từ thì danh từ được coi là phần chính của từ và chúng ta sẽ thêm “s” vào đó Ví dụ Mother-in-law mẹ vợ -> mothers-in-law “mother” là từ chính, phải thêm –s Water bottle chai nước -> water bottles “bottle” là từ chính, phải thêm –s Passer-by khách qua đường -> passers-by “passer” là từ chính, phải thêm –s Khi không có tương quan chính phụ hoặc khi các thành phần được viết dính nhau, danh từ ghép tạo thành số nhiều bằng cách biến đổi ở thành phần sau cùng. Ví dụ Handful nhóm nhỏ -> handfuls Grown-up người trưởng thành-> grown-ups Good-for-nothing kẻ vô tích sự -> good-for-nothings Forget-me-not hoa lưu ly -> forget-me-not Ngoài ra, một vài danh từ biến đổi cả hai thành phần Ví dụ Man-servant đầy tớ nam -> men-servants Woman-doctor bác sĩ nữ -> women-doctors Xem thêm Động từ khuyết khiếu trong tiếng Anh 4. 20+ danh từ ghép thông dụng trong tiếng Anh Không chỉ bắt gặp trong luyện nghe tiếng Anh với các đoạn văn, hội thoại, danh từ ghép được sử dụng rất nhiều trong văn nói và văn viết. Cùng điểm qua một số danh từ ghép dưới đây để áp dụng vào thực tế nhé. Danh từ ghép trong phổ biến trong công việc Advertising company Công ty quảng cáo Application form mẫu đơn xin việc Assembly line dây chuyền lắp ráp Company policy chính sách của công ty Consumer loan khoản vay khách hàng Dress-code regulation nội quy ăn mặc Evaluation form mẫu đánh giá Face value mệnh giá Gender discrimination phân biệt giới tính Information desk bàn thông tin Danh từ ghép trong đời sống và giao tiếp hàng ngày Mother-in-law mẹ chồng Friendship tình bạn Chopstick đũa Cupboard kệ, trạm Grandmother bà Newspaper báo Nobody không ai Anymore nữa Gentleman người đàn ông lịch thiệp Myself chính tôi Sunrise bình minh Classmatebạn cùng lớp Sunset hoàng hôn Birthday sinh nhật Outside bên ngoài 5. Quy tắc trọng âm trong danh từ ghép Nhấn trọng âm vô cùng quan trọng, nhờ nhấn âm mà ta có thể phân biệt được một danh từ ghép như “greenhouse” với một tính từ đi với một danh từ như “green house”. Đối với danh từ ghép trong tiếng Anh, trọng âm thường rơi vào âm đầu tiên. Ví dụ A greenhouse Nhà kính để trồng cây => Danh từ ghép A green ’house Một ngôi nhà được sơn màu xanh lá => Tính từ + Danh từ A bluebird Chim sơn ca => Danh từ ghép A blue bird Một con chim có lông màu xanh dương => Tính từ + Danh từ The White House Nhà của tổng thống nước Mỹ => Danh từ ghép A white house Một ngôi nhà được sơn màu trắng => Tính từ + Danh từ An English teacher Một giáo viên dạy tiếng Anh => Danh từ ghép An English teacher Một giáo viên người Anh => Tính từ + Danh từ 6. Bài tập danh từ ghép trong tiếng Anh có đáp án Bài 1 Điền vào chỗ trống bằng cách chọn đáp án đúng nhất 1. A shoe of leather is a__________ a. leather shoe b. Shoe leather c. shoed leather d. skinned leather 2. This is my________ plantation. a. Mother-in-law b. mother-in-law’s c. mother-in-law’s d. mother’s-in-law 3. ________ shoes are always of various types. a. Woman’ b. Womans’ c. Women’s d. Womens’ 4. Glasses for holding beer are________ a. glass-beer b. beerglasses c. glasses of beer d. beer’s glasses 5. A horse which runs races is calleda__________ a. horse race b. race-horse c. racing horse d. Races-horse 6. A table used for writing is called__________ a. table- writing b. a writing c. a written table d. a writing table 7. They are__________ a. woman- professors b. womans- professors b. women professors d. women’s professors 8. We have got a lot of_______ book of exercise b. exercises-books exercise’s book’s d. exercise-books 9. They’d like to spend the week-end at ________ a. their aunt’s b. their aunt c. their aunt’s house d. their aunt 10. The ________ is long. a. knife’s handle b. knif’s handle c. knife handle d. handle of the knife Đáp án Bài 2 Đoán từ dựa trên gợi ý 1. The time at which ones go to bed is bed______. 2. A paved walkway is side______. 3. A machine for washing dishes is dish_______. 4. Intense sorrow, grief is heart_____. 5. A holiday taken by newly married couples is honey________. Đáp án 1. bedtime 2. sidewalk 3. dish washing machine 4. heartbroken 5. honeymoon Xem thêm các chủ điểm ngữ pháp thường gặp trong thi cử và giao tiếp được trình bày chi tiết trong bộ đôi sách Hack Não Ngữ Pháp và App Hack Não PRO Trên đây là tổng hợp tất tần tật kiến thức gồm ví dụ, cấu tạo và bài tập về danh từ ghép trong tiếng Anh. Hy vọng bài học này cung cấp đầy đủ những kiến thức về danh từ ghép trong tiếng Anh mà bạn cần. Nếu có gì thắc mắc thêm hãy comment bên dưới, Step Up sẽ giúp bạn giải đáp. Chúc bạn học tập tốt! NHẬN ĐĂNG KÝ TƯ VẤN HỌC TIẾNG ANH THEO PHƯƠNG PHÁP MỚI Comments Từ điển Việt-Anh nối ghép Bản dịch của "nối ghép" trong Anh là gì? vi nối ghép = en volume_up join chevron_left Bản dịch Người dich Cụm từ & mẫu câu open_in_new chevron_right VI nối ghép {động} EN volume_up join Bản dịch VI nối ghép {động từ} nối ghép từ khác tham gia, gia nhập, chắp, nhập vào volume_up join {động} Cách dịch tương tự Cách dịch tương tự của từ "nối ghép" trong tiếng Anh nối tính từEnglishadjacentghép danh từEnglishcollectghép động từEnglishcombinenhánh ghép danh từEnglishgraftmô ghép danh từEnglishgraftcành ghép danh từEnglishgraftgraftnối lại bằng khớp động từEnglisharticulatevật cấy ghép danh từEnglishtransplantnối điện động từEnglishpowernối xuống danh từEnglishdownlinktừ ghép danh từEnglishcompound wordảnh ghép danh từEnglishmosaicnối tiếp động từEnglishadjoinnối liền với nhau động từEnglishinterconnectnối lại với nhau động từEnglishput togethercấy ghép động từEnglishtransplant Hơn Duyệt qua các chữ cái A Ă Â B C D Đ E Ê G H I K L M N O Ô Ơ P Q R S T U Ư V X Y Những từ khác Vietnamese nền đườngnền độc lậpnệmnệm hơinệnnịnh nọtnịtnịt bít tấtnốcnối nối ghép nối liền với nhaunối lại bằng khớpnối lại với nhaunối tiếpnối xuốngnối điệnnốt móc đôinốt nghịch tainốt nhạcnốt nhạc làm bản nhạc thêm hay commentYêu cầu chỉnh sửa Động từ Chuyên mục chia động từ của Chia động từ và tra cứu với chuyên mục của Chuyên mục này bao gồm cả các cách chia động từ bất qui tắc. Chia động từ Cụm từ & Mẫu câu Chuyên mục Cụm từ & Mẫu câu Những câu nói thông dụng trong tiếng Việt dịch sang 28 ngôn ngữ khác. Cụm từ & Mẫu câu Treo Cổ Treo Cổ Bạn muốn nghỉ giải lao bằng một trò chơi? Hay bạn muốn học thêm từ mới? Sao không gộp chung cả hai nhỉ! Chơi Let's stay in touch Các từ điển Người dich Từ điển Động từ Phát-âm Đố vui Trò chơi Cụm từ & mẫu câu Công ty Về Liên hệ Quảng cáo Đăng nhập xã hội Đăng nhập bằng Google Đăng nhập bằng Facebook Đăng nhập bằng Twitter Nhớ tôi Bằng cách hoàn thành đăng ký này, bạn chấp nhận the terms of use and privacy policy của trang web này. Trong bài viết này, KISS English sẽ chia sẻ cho các bạn động từ ghép trong tiếng anh. Hãy theo dõi nhé. Xem cách học từ vựng siêu tốc và nhớ lâu tại đây nhé Video hướng dẫn cách học từ vựng siêu tốc Ms Thuy KISS English Động từ ghép hay còn gọi là phrasal verb thường xuất hiện rất nhiều trong những cuộc trò chuyện thường ngày. Trong bài viết này, KISS English sẽ chia sẻ cho các bạn động từ ghép trong tiếng Anh. Động Từ Ghép Trong Tiếng Anh Là Gì? Động Từ Ghép Trong Tiếng Anh Là Gì? Phrasal verb là sự kết hợp giữa một động từ và một hoặc hai tiểu từ particles. Các tiểu từ này có thể là giới từ preposition hoặc trạng từ adverb. Tuy nhiên khi thêm các tiểu từ này vào sau, nghĩa của phrasal verb sẽ hoàn toàn khác biệt so với động từ tạo nên nó. Các Cấu Trúc Động Từ Ghép Trong Tiếng Anh Verb + Adverb Dạng động từ ghép hình thành từ Verb động từ và Adverb trạng từ là không thể tách rời nhau và chúng không tồn tại dạng bị động. Khi đọc cụm động từ ghép này, chúng ta sẽ nhấn trọng âm vào vị trí của trạng từ. Ví dụ To break down hư hại, không hoạt động. -> The TV broke down and we couldn’t watch our favorite movie. Chiếc tivi bị hư và chúng tôi không thể xem bộ phim yêu thích của mình. To show up xuất hiện -> She suddenly showed up Cô ấy đột ngột xuất hiện To grow up trưởng thành -> When I grow up, I want to be a teacher Khi lớn lên, tôi muốn trở thành một giáo viên. Verb + Adverb + Object Ở dạng này thì động từ ghép sẽ được hình thành từ động từ chính, trạng từ và tân ngữ. Lúc này, động từ và trạng từ có thể tách rời nhau được. Cụ thể, trong trường hợp tân ngữ là danh từ thì trạng từ có thể đứng ở trước danh từ hoặc sau danh từ. Nếu tân ngữ là đại từ thì tân ngữ bắt buộc phải đứng ở giữa trạng từ và động từ chính. Khi phát âm, chúng ta sẽ nhấn trọng âm ở vị trí của trạng từ. Ví dụ put off hoãn lại Our leader wants to put off the meeting for another day. Lãnh đạo của chúng tôi muốn hoãn cuộc họp vào ngày khác. Our leader wants to put it off for another day. Câu sai Our leader wants to put off it for another day. Verb + Proposition + Object Động từ ghép bao gồm động từ chính, giới từ và tân ngữ thì giới từ sẽ không thể tách rời động từ. Đồng thời, tân ngữ sẽ luôn đứng ở vị trí phía sau giới từ. Ví dụ take after giống Câu đúng Mary takes after his mother. Câu sai Mary takes his mother after. Verb +Adverb + Proposition + Object Ở trường hợp này thì động từ ghép sẽ bao gồm động từ chính + trạng từ + giới từ + tân ngữ. Trong một câu thì trạng từ và giới từ sẽ đều không thể tách rời khỏi động từ và chúng không hoán đổi vị trí cho nhau. Khi phát âm thì bạn sẽ phải nhấn trọng âm vào trạng từ. Ví dụ Put up with chịu đựng nổi My sister can’t put up with me. 75 Động Từ Ghép Trong Tiếng Anh Thường Gặp 75 Động Từ Ghép Trong Tiếng Anh Thường Gặp Make up for bù đắp, đền bù Make up with giảng hòa Come up with nảy ra , nghĩ ra Come across tình cờ gặp = Run into Say against chống đối Fall back on dựa vào, trông cậy Carry out thực hiện Carry on tiếp tuc Bring about đem lại, mang về Put up with chịu đựng Stand in for thay thế Keep in touch with sb giữ liên lạc với ai >< look up to sb Get st across to sb làm ai đó hiểu or tin Try out = test thử, kiểm tra Turn back trả lại Put on mặc vào Put off hoãn Take off cởi ra, cất cánh máy bay Go off nổbom, súng , ôi thiu thức ăn , kêu đồng hồ . Catch sight of bắt gặp Make allowance for chiếu cố, để mắt đến Put out dập tắt Put aside để dành, tiết kiệm = save up See sb off tiễn ai See sb through thấu hiểu ai Stand up for hộ trợ Cut down on cắt giảm Catch up on làm cái mà bạn chưa có tgian để làm Get dressed up to ăn diện Pull through hồi phục sau phẫu thuật Come round tỉnh lại, hồi phục sau ốm Come in for phải chịu = be subjected to Get away from tránh xa Go down with mắc phải, nhiễm phải bệnh Go back on nuốt lời Take sb back to gợi nhớ cho ai điều gì Fall out cãi nhau Bring up nuôi nấng, dạy dỗ Tell apart phân biệt Catch on phổ biến Give up từ bỏ Give off bốc mùi, tỏa ra mùi Take in lừa On account of = because of On behalf of thay mặt ai Go over = check kiểm tra Go on = carry on = keep on= come on tiếp tục Take up bắt đầu 1 sợ thích , chơi 1 môn thể thao nào đó Result in = lead to gây ra Result from là do nguyên nhân từ… Make room for dọn chỗ cho… Make up one’s mind quyết định Call off = cancel hủy Go by đi qua, trôi qua Go up tăng lên Break down hỏng Break into đột nhập Take after giống = look like Lời Kết Trên đây là những thông tin về động từ ghép trong tiếng Anh mà KISS English muốn đem đến cho bạn. Hy vọng bài viết này phù hợp và bổ ích với bạn. Chúc bạn có một buổi học vui vẻ và hiệu quả. Đọc thêm Như chúng ta đã biết, trong Tiếng Việt khi ghép hai từ có quan hệ về nghĩa với nhau ta sẽ được từ ghép, ví dụ như bàn ghế, ăn học, ăn nói, ăn mặc…rất đơn giản. Vậy còn trong tiếng Anh thì từ ghép như thế nào, nó có đơn giản là ghép hai từ lại với nhau hay không thì chúng ta sẽ cùng giải đáp trong nội dung của bài viết dưới đây nhé! Từ ghép là gì? Từ ghép là những từ được tạo thành bằng cách liên kết các từ tiếng có quan hệ ngữ nghĩa với nhau vả bổ sung cho nhau để tạo thành một từ mang ý nghĩa mới. Từ ghép còn được gọi là phức từ. Các loại Từ ghép Chúng ta có các loại từ ghép thường gặp sau đây Danh từ ghép, cụm danh từ, cụm danh động từ và tính từ ghép, nếu hiểu được cấu tạo và cách sử dụng của phần này thì bạn không cần phải lo về cách dùng từ, cũng như sắp xếp thứ tự từ nữa. Phần này rất quan trọng cho các bạn mới bắt đầu học tiếng Anh nhé! 1. Danh từ ghép Compound noun A. Định nghĩa – Danh từ kép có cấu tạo gồm 2 từ trở lên ghép lại với nhau, có thể được thành lập bằng cách kết hợp các loại từ danh từ, động từ, tính từ với nhau. – Mỗi danh từ ghép đóng vai trò như một đơn vị độc lập và có thể bị biến đổi bởi tính từ và các danh từ khác. – Có 3 loại danh từ ghép + Danh từ ghép mở – là loại có khảng trống giữa các từ + Danh từ ghép gạch nối – là loại sử dụng dấu gạch ngang để nối ở giữa + Danh từ ghép đóng – là loại không có khoảng trống hay gạch nối ở giữa B. Các cách thành lập danh từ ghép Cách kết hợp Ví dụ Danh từ + Danh từ – fruit juice nước trái cây – bedroom phòng ngủ – Bus stop trạm xe buýt Danh từ + Giới từ/Trạng từ – hanger-on kẻ ăn bám – voice-over lời thuyết minh trong phim – passerby/passer-by khách qua đường Danh từ + Tính từ – attorney general Bộ trưởng Tư pháp – battle royal tử chiến – Handful một ít Danh từ + Động từ V-ing – airlift không vận – haircut/hair-cut sự cắt tóc – train-spotting nhìn xe lửa rồi ghi lại số Tính từ + Danh từ – high school trường trung học – blackboard bảng đen – software phần mềm Tính từ + Động từ – well-being tình trạng hạnh phúc, khỏe mạnh – whitewashing việc quét vôi trắng, sự thanh minh Giới từ/Trạng từ + Danh từ – off-ramp nhánh thoát khỏi đường cao tốc – onlooker khán giả Động từ + Danh từ – singing lesson bài học hát – washing machine máy giặt Động từ + Giới từ/Trạng từ – warm-up sự ấm lên – Check-up kiểm tra sức khỏe – get-together cuộc họp mặt Từ + Giới từ + Từ – free-for-all cuộc loạn đả – mother-in-law mẹ vợ/chồng 2. Cụm danh từ Noun Phrase A. Định nghĩa Cụm danh từ là một nhóm từ bắt đầu bằng một danh từ, có chức năng đồng cách và thường đi ngay trước hoặc sau danh từ nó biểu đạt. Lưu ý Một cụm danh từ sẽ có 1 danh từ chính và có thể có 1 hay nhiều tính từ đi kèm với vai trò bổ nghĩa cho danh từ có quá nhiều tính từ bổ nghĩa thì chúng ta phải sắp xếp tho một quy tắc khác. Dưới đây là quy tắc sắp xếp C. Quy tắc sắp xếp các tính từ bổ nghĩa. Quy tắc này được tóm gọn lại trong những chữ viết tắt là OpSACOMP Opinion – Size/Shape – Age – Color – Origin – Material – Purpose. Bạn hãy cố gắng ghi nhớ những từ này vì khi gặp những bài tập sắp xếp phức tạp thì vận dụng kiến thức này vào. – Opinion – tính từ chỉ quan điểm, sự đánh giá. Ví dụ beautiful, wonderful, terrible…- – Size/Shape – tính từ chỉ kích cỡ. Ví dụ big, small, long, short, tall… – Age – tính từ chỉ độ tuổi. Ví dụ old, young, old, new – Color – tính từ chỉ màu sắc. Ví dụ orange, yellow, light blue, dark brown …. – Origin – tính từ chỉ nguồn gốc, xuất xứ. Ví dụ Japanese, American, British, Vietnamese… – Material – tính từ chỉ chất liệu . Ví dụ stone, plastic, leather, steel, silk… – Purpose – tính từ chỉ mục đích, tác dụng. Ví dụ A beautiful small round new blue Japanese wooden rolling doll. Một con búp bê bằng gỗ của Nhật màu xanh mới hình tròn nhỏ đẹp 3. Cụm danh động từ Gerund phrase A. Định nghĩa Cụm danh động từ Gerund phrase là một nhóm từ bắt đầu bằng một danh động từ động từ tận cùng bằng -ing. Nhóm từ này được gọi là cụm danh động từ vì nó được dùng như một danh từ có thể đóng vai trò là chủ ngữ hoặc tân ngữ. B. Cách dùng của Cụm danh động từ + Làm chủ ngữ của động từ Ví dụ Doing morning exercises everday will bring about a good health. Tập thể dục buổi sáng hằng ngày chắc chắn sẽ mang lại sức khỏe tốt. + Làm bổ ngữ cho động từ. Ví dụ The most interesting part of our trip was watching the sun setting Phần thú vị nhất trong chuyến đi của chúng tôi là xem mặt trời lặn. + Làm tân ngữ cho giới từ Ví dụ Many people relax by listening to music. Nhiều người thư giãn bằng cách nghe nhạc. + Các đại từ sở hữu có thể đứng trước danh động từ Ví dụ The boss likes my working hard. Sếp thích sự làm việc chăm chỉ của tôi. 4. Tính từ ghép A. Định nghĩa Tính từ ghép là sự kết hợp giữa nhiều từ tạo thành một tính từ. Tuy nhiên, một từ có thể kết hợp với nhiều từ loại khác nhau để tạo thành một tính từ. B. Cách thành lập tính từ ghép Cách kết hợp Ví dụ Danh từ + Tính từ lightning-fast nhanh như chớp. snow-white trắng như tuyết home-sick nhớ nhà sea-sick say sóng air-sick say máy bay world-famous nổi tiếng thế giới world-wide trên toàn thế giới accident-prone dễ bị tai nạn brand-new nhãn hiệu mới top-most cao nhất Số + Danh từ đếm được số ít a four-bedroom house một căn nhà có bốn buồng ngủ an eighteen-year-old girl một cô gái mười tám tuổi Danh từ + danh từ + ed heart-shaped hình trái tim olive-skinned có làn da màu olive, da nâu lion-hearted có trái tim sư tử, can đảm Trạng từ + quá khứ phân từ V-ed well-educated được giáo dục tốt well-dressed ăn mặc đẹp well-built có vóc dáng to khoẻ, to con newly-born mới sinh well-known nổi tiếng so-called được gọi là, xem như là Giới từ + Danh từ overseas ở hải ngoại Tính từ + V -ing easy-going dễ tính peace-keeping gìn giữ hòa bình long-lasting lâu dài good-looking đẹp trai, dễ nhìn far-reaching tiến xa sweet-smelling mùi ngọt Danh từ + V-ing money-making hái ra tiền hair-raising dựng tóc gáy nerve-wracking căng thẳng thần kinh heart-breaking cảm động top-ranking xếp hàng đầu record-breaking phá kỉ lục face-saving gỡ thể diện Tính từ + Danh từ + ed grey-haired tóc hoa râm, tuổi già one-eyed một mắt, chột strong-minded cứng cỏi, kiên quyết slow-witted chậm hiểu low-spirited chán nản good-tempered thuần hậu kind-hearted tốt bụng right-angled vuông góc Tính từ + Danh từ deep-sea dưới biển sâu full-length toàn thân red-carpet thảm đỏ, long trọng all-star toàn là ngôi sao half-price hạ nửa giá long-range tầm xa second-hand cũ, đã dùng qua present-day hiện đại Danh từ + quá khứ phân từ V-ed wind-blown gió thổi silver-plated mạ bạc home-made tự sản xuất tongue-tied líu lưỡi, làm thinh mass-produced đại trà, hàng loạt air-conditioned có máy lạnh panic-striken hoảng sợ Bên cạnh đó còn có một số trường hợp tính từ ghép đặc biệt như sau Ví dụ – life and dead sinh tử – day-to-dayhằng ngày – down-to-earththực tế – out-of-the-way hẻo lánh – arty-crafty về mỹ thuật – la-di-da hào nhoáng – criss-cross chằng chịt – out-of-the-way hẻo lánh – well-off khá giả – touch and go không chắc chắn – hit or miss ngẫu nhiên Trên đây là tổng hợp tất cả những kiến thức về từ ghép, nếu còn có chỗ nào chưa hiểu hoặc cần bổ sung thêm gì, các bạn cứ comment bên dưới sẽ được giải đáp. Các bạn nhớ lưu lại để học dần nhé, mỗi ngày đều đọc để có thể nắm vững nội dung này. Chúc các bạn luôn kiên trì theo đuổi Tiếng Anh nhé! Từ ghép trong tiếng Anh, ngoài tính từ ghép thì chúng ta còn có danh từ ghép. Đây là một mảng kiến thức ngữ pháp khá hay và phổ thông. Cho dù tiếng Anh của bạn đang ở trình độ cơ bản hay nâng cao, bạn cũng nên nắm được cách thành lập, cách dùng của danh từ ghép trong tiếng Anh nhé. Danh từ ghép là danh từ được tạo từ hai từ trở lên. Một danh từ ghép thường là [danh từ + danh từ] hoặc [tính từ + danh từ], nhưng có những kết hợp khác ở phía dưới bài này Elight sẽ cung cấp thêm các ví dụ nhé. Điều quan trọng là bạn phải hiểu và nhận ra được danh từ ghép trong câu hay khi giao tiếp. Ngoài ra, đặc tính của danh từ ghép là chúng hoạt động như một đơn vị từ độc lập và có thể sửa đổi được bằng cách thay thế tính từ/ danh từ. Có ba hình thức cho danh từ ghép và dưới đây là ví dụ cho mỗi dạng danh từ ghép trong tiếng Anh. Danh từ ghép bởi 2 danh từ. Ví dụ tennis shoes giày tennis Danh từ ghép sử dụng gạch nối – gạch nối giữa các từ. Ví dụ six-pack sáu múi Danh từ ghép bởi 2 từ đi liền nhau. Ví dụ bathroom phòng tắm Sách Tiếng Anh Cơ Bản là bộ học liệu độc quyền do Elight xây dựng, cung cấp đầy đủ kiến thức nền tảng tiếng Anh bao gồm Phát Âm, Từ Vựng, Ngữ Pháp và lộ trình ôn luyện bài bản 4 kỹ năng Nghe, Nói, Đọc Viết. Bộ sách này dành cho ☀ Học viên cần học vững chắc nền tảng tiếng Anh, phù hợp với mọi lứa tuổi. ☀ Học sinh, sinh viên cần tài liệu, lộ trình tỉ mỉ để ôn thi cuối kỳ, các kì thi quốc gia, TOEIC, B1… ☀ Học viên cần khắc phục điểm yếu về nghe nói, từ vựng, phản xạ giao tiếp Tiếng Anh. 2 – Cách thành lập danh từ ghép Bảng dưới đây tổng hợp các cách thành lập danh từ ghép phổ biến trong tiếng Anh có kèm cả ví dụ minh hoạ để bạn tham khảo nhé. noun + noun train station Is there any restaurant near the train station? fire-fly In some tropical forests, you can see fire-flies at night. basketball I used to play basketball in high school. adjective + noun high school I used to dance in high school. blackboard Jane, could you clean the blackboard for me, please! hardware The hardware of the computer is broken. verb-ing + noun breakfast My family always eats breakfast together around 7 teaching method What teaching method are you applying? swimming pool What a beautiful swimming pool! noun + verb-ing sunrise I find it difficult to get up at sunrise. haircut You need a haircut. train-spotting His hobby is train-spotting. verb + preposition check-in Please remember that check-in is before 8 noun + prepositional phrase father-in-law My father-in-law is a famous actor. preposition + noun underworld Do you think the police accept money from the underworld? noun + adjective truckful We need 10 truckfuls of bricks. 3 – Cách phát âm, cách đọc danh từ ghép Danh từ ghép có xu hướng nhấn trọng âm vào từ đầu tiên. Hãy lấy ví dụ với từ “big house” căn nhà lớn, cả 2 từ này khi đọc ra đều được nhấn mạnh như nhau, tuy nhiên với danh từ ghép “doll house” nhà búp bê thì từ “doll” được đọc nhấn mạnh hơn từ “house”. Vì doll house là một danh từ ghép, nên nó được coi là một đơn vị từ độc lập, và khi đọc từ có 2 âm tiết trở lên thì chúng ta phải chú ý với nhấn trọng âm. Thêm 1 ví dụ nữa để bạn hiểu là trọng âm của danh từ ghép quan trọng tới mức nào. Với từ green house và Greenhouse, trọng âm sẽ giúp chúng ta biết nếu ai đó nói “NHÀ XANH” – “Green house” một ngôi nhà được sơn màu xanh lá cây hoặc “Nhà kính – Greenhouse” một tòa nhà làm bằng kính để trồng cây bên trong. ∠ ĐỌC THÊM Tổng hợp 10 kênh Youtube học tiếng Anh hiệu quả 4 – Cách chia số ít, số nhiều với danh từ ghép Cũng giống như danh từ bình thường, chúng ta cần chia số ít và số nhiều cho danh từ ghép, và đây là cách chia nhé. sỐ ÍT SỐ NHIỀU a tennis shoe three tennis shoes one assistant headmaster five assistant headmasters the sergeant major some sergeants major a mother-in-law two mothers-in-law an assistant secretary of state three assistant secretaries of state my toothbrush our toothbrushes a woman-doctor four women-doctors a doctor of philosophy two doctors of philosophy a passerby, a passer-by two passersby, two passers-by Bài tập về danh từ ghép trong tiếng Anh Bài 1 10 câu dưới đây mô tả 10 danh từ ghép, bạn hãy điền đúng danh từ ghép vào dấu 3 chấm nhé. 0. Ví dụ A course that lasts one day is a one-day course. 1. A ticket for a concert is …………….. 2. Problems concerning health are …………….. 3. A magazine about fashion is ………………….. 4. Photographs taken on your wedding are your ………. 5. Coffee made with milk is ………. 6. Somebody whose job is to inspect factories is ……. 7. A horse that runs in races is ………………….. 8. A race for horses is ………………………….. 9. A horel in central Hanoi is …………………… 10. A girl who is five years old is ………………. Bài 2 Hãy hoàn thành các câu từ 1 đến 10 bằng cách sử dụng các từ đã cho ở trong ngoặc. 15 minutes 60 minutes two hours five days two years 500 years six miles six miles 20 pounds five courses ten pages 450 pagess Lưu ý sẽ có lúc bạn phải chia cả số nhiều cho các danh từ được cho. Ví dụ It’s quite a long book. There are 450 pages. A few days ago I received a ten-page letter from Julia. 1. I didn’t have any change. I only had a …. note. 2. At work in the morning we usually have a …. break for coffee. 3. There are …. in an hour. 4. They went for along walk in the country. They must have walked …. . 6. We went for a …. walk in the country. 6. It’s only a …. flight from Hanoi to Tokyo. 7. It was a very big meal. There were …. . 8. Jennie has just started a new job. She’s got a …. contract. 9. The oldest building in the city is the …. castle. 10. I work …. a week. Saturday and Sunday are free. Sách Tiếng Anh Cơ Bản là bộ học liệu độc quyền do Elight xây dựng, cung cấp đầy đủ kiến thức nền tảng tiếng Anh bao gồm Phát Âm, Từ Vựng, Ngữ Pháp và lộ trình ôn luyện bài bản 4 kỹ năng Nghe, Nói, Đọc Viết. Bộ sách này dành cho ☀ Học viên cần học vững chắc nền tảng tiếng Anh, phù hợp với mọi lứa tuổi. ☀ Học sinh, sinh viên cần tài liệu, lộ trình tỉ mỉ để ôn thi cuối kỳ, các kì thi quốc gia, TOEIC, B1… ☀ Học viên cần khắc phục điểm yếu về nghe nói, từ vựng, phản xạ giao tiếp Tiếng Anh. Đáp án Bài 1 1. a concert ticket 2. health problems 3. a fashion magazine 4. your wedding photographs 5. milk coffee 6. a factory inspector 7. a racing horse 8. a horse race 9. a central Hanoi hotel 10. a five-year-old girl Bài 2 1. 20-pound 2. 15-minute 3. 60 minutes 4. six miles 5. six-mile 6. two-hour 7. five courses 8. two-year 9. 500-year-old 10. five days Phần luyện tập ở trên khép lại bài học về Danh từ ghép trong tiếng Anh rồi. Các danh từ này dùng rất nhiều trong tiếng Anh, bạn nên luyện tập để thành thạo dần nhé! ĐỌC THÊM Tính từ ghép trong tiếng Anh, định nghĩa, cách dùng, công thức và cách thành lập

động từ ghép trong tiếng anh