Thư viện giáo án điện tử lớp 5, đề thi lớp 5, bài giảng điện tử lớp 5, sáng kiến kinh nghiệm lớp 5, toán lớp 5, tiếng anh lớp 5, tiếng việt lớp 5, tập làm văn lớp 5, luyện từ và câu lớp 5 Giáo án Lớp 5 - Tuần 12 - Năm học 2021-2022 - Lê Thị Minh Hương. 32 lượt xem Mục lục Sách giáo khoa Sinh học 12: Lời nói đầu. Phần NĂM. DI TRUYỀN HỌC. Chương I. Cơ chế di truyền và biến dị. Bài 1. Gen, mã di truyền và quá trình nhân đôi ADN. Bài 2. Phiên mã và dịch mã. Bài 3. Điều hoà hoạt động gen. Bài 4. Đột biến gen. Bài 5. Dưới đây là mẫu giáo án phát triển năng lực bài 18: Chọn giống vật nuôi và cây trồng dựa trên nguồn biến dị tổ hợp. Bài học nằm trong chương trình sinh học 12. Bài mẫu có: văn bản text, file PDF, file word đính kèm. Thầy cô giáo có thể tải về để tham khảo. Hi vọng, mẫu giáo án này mang đến sự hữu ích Soạn giáo án theo Công văn 5512 không phải là việc khó khăn; tuy nhiên thầy cô cần phải bắt đầu từ sự thay đổi quan niệm về giáo án - đó là kế hoạch bài dạy chứ không phải là kịch bản dẫn chương trình của một MC". Nêu quan điểm này, cô Nguyễn Ngọc Thúy cho rằng Trong bài viết này xin giới thiệu Giáo án Ngữ văn 12 theo phương pháp mới. Giáo án Ngữ văn 12 theo phương pháp mới gồm hai tập cho hai học kỳ. Giáo án ngữ văn 12 học kỳ 1 Năm 2022 là năm đầu tiên Bộ Công an tổ chức bài thi đánh giá năng lực để lấy kết quả tuyển sinh vào các trường công an nhân dân trên toàn quốc. Bài thi đánh giá năng lực dùng cho tuyển sinh đại học chính quy của Bộ Công an gồm 2 phần: phần trắc nghiệm và phần tự Dưới đây là mẫu giáo án phát triển năng lực bài 18: Sinh quyển. Các nhân tố ảnh hưởng tới phát triển và phân bố sinh vật. Bài học nằm trong chương trình Địa lí 10. Bài mẫu có: văn bản text, file word đính kèm. Có hình ảnh để người đọc xem trước. Nếu cảm thấy phù hợp, thầy cô có thể tải về. JajlK. BÀI 18. I. Mục tiêu 1. Kiến thức - Nêu được các nguồn vật liệu chọn giống . * Quy trình tạo dòng thuần dựa trên nguồn biến di tổ hợp. Cơ sở khoa học của ưu thế lai. 2. Kĩ năng;- Giải thích được cơ chế phát sinh biến dị tổ hợp- Giải thích được thế nào là ưu thế lai và cơ sở khoa học của ưu thế lai cũng như phương pháp tạo ưu thế lai. độ - Có ý thức vận dụng các tri thức, kĩ năng học được vào cuộc sống, lao động, học tập. II. Tiến trình lên lớp1. Ổn định lớp - Kiểm diện ghi vắng vào sổ đầu bài2. Kiểm tra bài cũ CH1 Làm bài tập số 2/ sgk CH2 Nêu đặc điểm quần thể ngẫu phối , nội dung định luật Hacđi – Van bec. Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Sinh học 12 bài 18, 19, 20", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trênTuần10 CHƯƠNG IV ỨNG DỤNG DI TRUYỀN HỌC Tiết 19 BÀI 18. CHỌN GIỐNG VẬT NUÔI CÂY TRỒNG DỰA TRÊN NGUỒN BIẾN DỊ TỔ HỢP Ngày soạn Ngày dạy Mục tiêu 1. Kiến thức - Nêu được các nguồn vật liệu chọn giống . * Quy trình tạo dòng thuần dựa trên nguồn biến di tổ hợp. Cơ sở khoa học của ưu thế lai. 2. Kĩ năng; Giải thích được cơ chế phát sinh biến dị tổ hợp Giải thích được thế nào là ưu thế lai và cơ sở khoa học của ưu thế lai cũng như phương pháp tạo ưu thế lai. độ - Có ý thức vận dụng các tri thức, kĩ năng học được vào cuộc sống, lao động, học tập. II. Tiến trình lên lớp Ổn định lớp - Kiểm diện ghi vắng vào sổ đầu bài Kiểm tra bài cũ CH1 Làm bài tập số 2/ sgk CH2 Nêu đặc điểm quần thể ngẫu phối , nội dung định luật Hacđi – Van bec. Nội dung bài mới - Nguồn vật liệu chọn giống + Biến dị tổ hợp. + Đột biến. + ADN tái tổ hợp. I. Tạo giống thuần dựa trên nguồn biến dị tổ hợp Hoạt động của thầy Hoạt động của trò -Để tạo ra giống mới người ta đã phải tiến hành như thế nào? - Làm thế nào tạo ra biến dị di truyền ? - Nêu cách tạo giống dựa trên nguồn BDTH? có nguồn BDTH phải làm gì? - Phương pháp này có ưu điểm, nhược điểm gì? *Gợi ý có mất nhiều thời gian không? có dễ chọn được tổ hợp gen mong muốn không? việc duy trì dòng thuần dễ không? - HS đọc SGK nêu được quy trình tạo giống mới - Lai giống, bằng gây đột biến, bằng kĩ thuật di truyền.... - HS đọc SGK nêu cách tạo giống từ nguồn BDTH. để có nguồn BDTH phải lai giống HS trao đổi nêu được + Không cần kĩ thuật cao. + tìm tổ hợp gen tốt mát nhiều thời gian, khó duy trì dòng thuần. * Quy trình tạo giống mới Tạo nguồn nguyên liệu -> chọn lọc -> đáng giá chất lượng giống -> đưa giống tốt sản xuất đại trà. I. Tạo giống thuần dựa trên nguồn biến dị tổ hợp - Chọn giống từ nguồn biến dị tổ hợp + Tạo dòng thuần chủng có kiểu gen khác nhau. + Lai giống để tạo ra các tổ hợp gen khác nhau. + Chọn lọc ra những tổ hợp gen mong muốn. + Những tổ hợp gen mong muốn sẽ cho tự thụ phấn hoặc giao phối gần để tạo ra các dòng thuần. II. Tạo giống có ưu thế lai cao. Hoạt động của thầy Hoạt động của trò - Ưu thế lai là gì? Lấy ví dụ? - Cơ sở di truyền của hiện tưọng ưu thế lai là gì? P AABBCCDDEE 100kg x aabbccddee60kg G ABCDE abcde F1 AaBbCcDdEe 120kg 1 cặp gen trội có giá trị 20kg, 1cặp gen đồng hợp lặn10 kg, 1 cặp gen dị hợp kg - Để tạo ra cơ thể có ưu thế lai cao phải tạo ra con lai có kiểu gen như thế nào? - Nêu quy trình tạo ưu thế lai? - GV nêu đặc điểm của con lai trong ƯTL? - Tại sao ở các thế hệ sau ưu thế lai giảm dần. - Nếu lai giống thì ưu thế lai sẽ giảm dần vậy để duy trì ưu thế lai thì dùng biện pháp nào? - Hãy kể những thành tựu về việc tạo ưu thế lai ở việt nam. - HS trao đổi nêu KN ưu thế lai. VD lai kính tế giữa lợn Móng cái và lợn Landrat tạo con F1. + cây thuốc lá aa chịu lạnh 10oC, AA chịu nóng 35oC, Aa chịu được từ 10 đến 35 oCà Sự tác động giữa 2 gen khác nhau về chức phận của cùng 1 lôcut → hiệu quả bổ trợ mở rộng phạm vi biểu hiện của tính trạng. à Con lai có KG dị hợp tất cả các gen. - HS trao đổi nêu quy trình. - Thể hiện rõ nhất ở F1 à giảm dần. - Do F1 dị hợp về tất cả các gen làm giống sẽ tăng dần KG đồng hợp. → Lai luân chuyển ở ĐV và sinh sản sinh dưỡng ở TV. HS trao đổi nêu những thành tựu ở VN. 1 Tạo giống có ưu thế lai cao + Ưu thế lai Là hiện tượng con lai có năng suất, sức chống chịu, khả năng sinh trưởng và phát triển cao vượt trội so với các dạng bố mẹ. + Cơ sở di truyền của ưu thế lai Có nhiều giả thuyết giải thích cơ sở di truyền của ưu thế lai, trong đó giả thuyết siêu trội được nhiều người thừa nhận. Giả thuyết này cho rằng ở trạng thái dị hợp về nhiều cặp gen khác nhau, con lai có được kiểu hình vượt trội nhiều mặt so với dạng bố mẹ có nhiều gen ở trạng thái đồng hợp tử. + Quy trình tạo giống có ưu thế lai cao Tạo dòng thuần lai các dòng thuần khác nhau lai khác dòng đơn, lai khác dòng kép chọn lọc các tổ hợp có ưu thế lai cao. + Lai khác dòng đơn A x B à C ƯTL + Lai khác dòng kép A x B à C D x E à G à C x G à H ƯTL 2. Một vài thành tựu ứn dụng ưu thế lai trong sản xuất nông nghiệp ởVN * Trong chăn nuôi - Tìm được công thức lai ƯTL cao Vịt cỏ x vịt Anh đào, Vịt cỏ x vịt bầu. * Trong trồng trọt - Tạo giống lúa CH 103 có khả năng chịu han và năng suất cao. - Giống cà chua lai số 2 = PxHL1 và 16x số 7 năng suất 500 tạ/ha 4. Củng cố - Nguồn vật liệu của chọn giống 5. Dặn Dò. Học bài, trả lời các câu hỏi sách giáo khoa. Soạn bài 19 “Tạo giống bằng phương pháp gây đột biến và công nghệ tế bào”. Tuần11 BÀI 19 TẠO GIỐNG BẰNG PHƯƠNG PHÁP GÂY ĐỘT BIẾN VÀ CÔNG NGHỆ TẾ BÀO. Tiết dạy20 Ngày soạn Ngày dạy Mục tiêu 1. Kiến thức - Nêu được các phương pháp gây đột biến nhân tạo, lai giống. - Có khái niệm sơ lược về công nghệ tế bào ở thực vật và động vật cùng với các kết quả của chúng 2. Kĩ năng - Sưu tầm tư liệu về một số thành tựu mới trong chọn giống trên thế giới và ở Việt Nam. * Giải thích được quy trình tạo giống mới bằng phương pháp gây đột biến * Trình bày được kĩ thuật nhân bản vô tính ở động vật. 3. Thái độ Chủ động tạo biến dị, nhân nhanh giống động thực vật quý hiếm, góp phần bảo vệ nguồn gen, đảm bảo độ đa dạng sinh học. củng cố niềm tin vào khoa học. II. Chuẩn bị - Tranh phóng to giống vật nuôi, cây trồng được tạo ra công nghệ tế bào, cấy truyền phôi. III. Tiến trình lên lớp Ổn định lớp - Kiểm danh ghi vắng vào sổ đầu bài Kiểm tra b ài cũ CH1 Nguồn biến dị di truyền của quần thể vật nuôi cây trồng được tạo ra bằng cách nào? CH2 Thế nào là ưu thế lai, nêu phương pháp tạo giống cho ưu thế lai, vì sao không sử dụng ƯTL làm giống? Nội dung bài mới I. Tạo giống băng phương pháp gây đột biến Hoạt động thầy Hoạt động trò - Ngoài phương pháp lai giống để tạo biến dị tổ hợp ta còn có thể tạo biến dị di truyền từ quá trình nào? - Nêu quy trình tạo giống bằng phương pháp gây đột biến? - Phương pháp này được áp dụng cho những đối tượng giống nào? - Tại sao không gây ĐB với động vật bậc cao? - Ở Việt Nam phương pháp này thu được thành tựu gì? Kể tên -Quá trình đột biến - HS đọc SGK, nêu 3 bước trong quy trình. - VSV sinh sản vô tính không tạo BDTH, sinh sản nhanh, dễ chọn lọc. - Động vật bậc cao cơ quan sinh sản nằm sâu bên trong - HS đọc SGK trả lời và nêu thêm các thành tựu khác rau muống tứ bội, dưa hấu 3n to ngọt, không hạt. Lúa mộc tuyền chín sớm năng suất tăng 25%... - Phương pháp gây đột biến nhân tạo gồm các bước + Xử lí mẫu vật bằng các tác nhân đột biến thích hợp. + Chọn lọc các thể đột biến có kiểu hình mong muốn. + Tạo dòng thuần chủng. II. Tạo giống bằng công nghệ tế bào. Hoạt động thầy Hoạt động trò -Nghiên cứu sgk và cho biết công nghệ tế bào thực vật gồm những công nghệ nào? + Thế nào là nuôi cấy mô tế bào? Ý nghĩa? + Cơ sở khoa học của nuôi cấy mô tế bào thực vật? - Làm sao có thể tạo được con lai khác loài thực vật? - Quy trình dung hợp tế bào trần? -VD? - Có thể tạo ra cây mới từ hạt phấn hay noãn không? Quy trình? - Ở động vật, đã có những công nghệ tế bào nào được áp dụng? - Nêu quy trình nhân bản vô tính cừu Đôli. - Phương pháp này có ý nghĩa gì? Triển vọng của phươpng pháp này như thế nào? - Thế nào là cấy truyền phôi ? - Dựa trên kiến thức ở SH11, HS thảo luận trả lời. - Dựa trên tính toàn năng của tế bào. - Lai khác loài thực vật-> bất thụ à khắc phục = lai tế bào sinh dưỡng. - HS đọc SGK nêu quy trình. à Tạo cây lai giữa cà chua và khoai tây. - Hạt phấn, noãn chưa thụ tinh n à cây mới. Nuôi cấy hạt phấn ở luá à tạo cây lưỡng bội hoàn chỉnh - Công nghệ cấy truyền phôi và công nghệ nhân bản vô tính. - HS nghiên cứu SGK nêu quy trình - Nhân nhanh giống vật nuôi quý hiếm hoặc tăng năng suất trong chăn nuôi - Đã thành công nhân bản vô tính bò, lợn - Tạo ra giống động vật mang gen người, nhằm cung cấp cơ quan nội tạng của người cho việc cấy ghép. - Từ kiến thức về bào công nghệ cấy truyền phôi bò trong chương trình công nghệ 10 à HS khái quát kiến thức. 1. Công nghệ tế bào thực vật a. Lai tế bào sinh dưỡng Gồm các bước * Loại bỏ thành tế bào trước khi đem lai. * Cho các tế bào đã mất thành của 2 loài vào môi trường đặc biệt để dung hợp với nhau" tế bào lai. * Đưa tế bào lai vào nuôi cấy trong môi trường đặc biệt cho chúng phân chia và tái sinh thành cây lai khác loài. b. Nuôi cấy hạt phấn hoặc noãn * Nuôi cấy hạt phấn hoặc noãn chưa thụ tinh trong ống nghiệm rồi cho phát triển thành cây đơn bội n. * Tế bào đơn bội được nuôi trong ống nghiệm với các hoá chất đặc biệt phát triển thành mô đơn bội xử lí hoá chất gây lưỡng bội hoá thành cây lưỡng bội hoàn chỉnh. 2. Công nghệ tế bào động vật a. Nhân bản vô tính * Tách tế bào tuyến vú của cá thể cho nhân và nuôi trong phòng thí nghiệm ; tách tế bào trứng của cá thể khác và loại bỏ nhân của tế bào này. * Chuyển nhân của tế bào tuyến vú vào tế bào trứng đã loại nhân. * Nuôi cấy tế bào đã chuyển nhân trên môi trường nhân tạo cho trứng phát triển thành phôi. * Chuyển phôi vào tử cung của cơ thể mẹ để mang thai và sinh con. b. Cấy truyền phôi Lấy phôi từ động vật cho tách phôi thành hai hay nhiều phần phôi riêng biệt Cấy các phôi vào động vật nhận con cái và sinh con. cố - Làm thế nào để loại bỏ 1 tính trạng không mong muốn ở một giống cây cho năng suất cao? 5. Dặn dò - Học bài, trả lời các câu hỏi trong sách giáo khoa. - Soạn bài “Tạo giống nhờ công nghệ gen”. Tuần11 BÀI 20 TẠO GIỐNG NHỜ CÔNG NGHỆ GEN Tiết 21 Ngày soạn Ngày dạy Mục tiêu Kiến thức Nêu được khái niệm, nguyên tắc và những ứng dụng của kĩ thuật di truyền trong chọn giống vi sinh vật, thực vật và động vật. * Nêu được cách tạo DNA tái tổ hợp. Khái niệm sinh vật biến đổi gen. 2. Kĩ năng * Giải thích được các khái niệm cơ bản như công nghệ gen, ADN tái tổ hợp, thể truyền, plasmit. - Sưu tầm tư liệu về một số thành tựu mới trong chọn giống trên thế giới và ở Việt Nam. 3. Thái độ - Chủ động tạo biến dị, nhân nhanh giống động thực vật quý hiếm, góp phần bảo vệ nguồn gen, đảm bảo độ đa dạng sinh học. Củng cố niềm tin vào khoa học. II. Chuẩn bị Tranh phóng to hình hoặc tranh ảnh có liên quan. Các bước tiến hành trong kĩ thuật chuyển gen trên microsoft PPoint. III. Tiến trình lên lớp Ổn định lớp - Kiểm danh ghi vắng ở sổ đầu bài Kiểm tra bài cũ CH1 Nêu quy trình tạo giống đột biến? Đối tượng tạo giống bằng phương pháp này? Tại sao vật nuôi không được sử dụng phương pháp gây đột biếnđể tạo giống?. CH2 Trình bày quy trình lai tế bào sinh dưỡng ở thực vật và nhân bản vô tính cừu đôly. Nội dung bài mới I. Công nghệ gen Hoạt động thầy Hoạt động trò - Công nghệ gen là gì? - Thế nào là kĩ thuật chuyển gen? - GV yếu cầu HS đọc SGK để làm rõ các khái niệm + Thể truyền là gì? đặc điểm và vai trò của thể truyền? đặc điểm của plasmit? + Thế nào là AND tái tổ hợp? + Thế nào là kĩ thuật tạo AND tái tổ hợp? - GV cho HS xem quy trình kĩ thuật chuyển gen +Trong kĩ thuật chuyển gen tại sao phải dùng thể truyền? + Quy trình tạo ADN tái tổ hợp? + Làm thế nào đưa AND TTH và tế bào nhận có hiệu qủa? + Mục đích đưa AND TTH vào tế bào nhận? + Sau khi đưa AND TTH vào tế bào nhận làm thế nào để biết tế bào nào đã nhận AND TTH? à phân lập? - HS đọc SGK trả lời. à đây là khâu trung tâm của công nghệ gen. - HS thảo luận để nêu được các khái niệm àplasmit là phân tử AND nhỏ, dạng vòng, ở TBC của vi khuẩn, có khả năng nhân đôi độc lập với hệ gen của tế bào. à Kĩ thuật gắn gen cần chuyển vào thể truyền. - HS xem quy trình cấy gen à trả lời các câu hỏi - Do không thể cấy trực tiếp gen từ loài này sang loài khác vì mỗi loài có hệ gen riêng nên cần có hoạt động của thể truyền. à 3 bước tách chiết, cắt, gắn nối AND. + Dùng muối CaCl2 hoặc dùng xung điện làm giãn màng tế bào. + Lợi dụng sự phân chia nhanh của vi khuẩn và virút àthể truyền phải có gen đánh dấu hay gen thông báo. gen khi biểu hiện dễ dàng nhận biết thông qua sản phẩn của chúng 1. Một số khái niệm - Công nghệ gen là một quy trình công nghệ dùng để tạo ra những tế bào và sinh vật có gen bị biến đổi hoặc có thêm gen mới, từ đó tạo ra cơ thể với những đặc điểm mới. - Kĩ thuật chuyển gen là kĩ thuật tạo ra ADN tái tổ hợp để chuyển gen từ tế bào này sang tế bào khác. - Thể truyền vectơ + Khái niệm là một phân tử ADN đặc biệt có thể là các plasmit hoặc virut hoặc NST nhân tạo + Đặc điểm có khả năng tự nhân đôi một cách độc lập với hệ gen của tế bào cũng như có thể gắn vào hệ gen của tế bào nhận. + Vai trò Để chuyển gen từ tế bào này sang tế bào khác. - AND tái tổ hợp là phân tử AND nhỏ được lắp ráp từ các đoạn AND lấy từ các tế bào khác nhau 2. Các bước cần tiến hành trong kĩ thuật chuyển gen. - Quy trình Tạo ADN tái tổ hợp Đưa ADN tái tổ hợp vào trong tế bào nhận Phân lập dòng tế bào chứa ADN tái tổ hợp * Tạo ADN tái tổ hợp Thể truyền và gen cần chuyển - Tách chiết thể truyền và gen cần chuyển khỏi tế bào. - Dùng enzim giới hạn restrictaza caét ñoaïn gen và ADN cuûa plasmit taïi nhöõng vò trí xaùc ñònh tạo ra một loại đầu dính khớp nối các đoạn AND với nhau - Dùng enzim nối ligaza gắn chúng lại tạo thành ADN tái tổ hợp. II. Ứng dụng công nghệ gen trong tạo giống biến đổi gen Hoạt động thầy Hoạt động trò * Sinh vật ntn được gọi là sinh vật biến đổi gen? * Người ta có thể tạo ra sinh vật biến đổi gen bằng những cách nào? - Tạo sinh vật biến đổi gen ở thực vật, và vi sinh vật đã thu được những thành quả gì? - Quan sát quy trình tạo cừu biến đổi gen sản sinh prôtêin người trong sữa àĐể tạo ra một động vật biến đổi gen, người ta phải tiến hành như thế nào? - Làm thế nào để có nguồn giống quý? Ý nghĩa của việc tạo giống? - HS đọc sách trả lời. - HS nghiên cứu SGK nêu được 3 cách. + Đưa thêm một gen lạ vào hệ gen sinh vật chuyển gen + Làm biến đổi một gen có sẵn trong hệ gen. + Loại bỏ hoặc làm bất hoạt một gen nào đó trong hệ gen. - HS đọc SGK trả lời, và tìm thêm những thành tựu mới mà em biết. - HS quan sát hình nêu được các bước như tạo AND tái tổ hợp à chọn lọc và nhân dòng tế bào chuyển gen à lấy nhân cấy vào tế bào trứng đã lấy mất nhân à phôi à chuyển vào tử cung cừu . - Chủ động tạo biến dị, nhân nhanh giống động thực vật quý hiếm, góp phần bảo vệ nguồn gen, đảm bảo độ đa dạng sinh học. *1 Khái niệm sinh vật biến đổi gen - Sinh vật biến đổi gen là sinh vật mà hệ gen của nó đã được con người làm biến đổi cho phù hợp với lợi ích của con người 2. Một số thành tựu tạo giống biến đổi gen a Tạo động vật biến đổi gen - Cừu biến đổi gen sản sinh ra prôtêin trong sữa - Chuột nhắt chuyển gen chứa hoôcmon sinh trưởng của chuột cống. b Tạo giống nhờ công nghệ biến đổi gen. - Tạo ra nhiều giống cây trồng quý hiếm VD Tạo ra giống bông kháng sâu bệnh Tạo ra giống lúa gạo vàng có khả năng tổng hợp beta – carooteinoit. - Tạo ra giống cây trồng có sản phẩm được bảo quản tốt hơn. c Tạo dòng vi sinh vật biến đổi gen. - Tạo ra dòng vi khuẩn có khả năng sản suất insulin của người, sản suất HGH... - Tạo ra dòng vi khuẩn có khả năng phân huỷ rác thải, dầu loang. 4. Củng cố - Công nghệ gen được thực hiện theo quy trình như thế nào? - Trình bày một số ứng dụng và thành tựu của kỹ thuật chuyển gen? 5. Dặn dò - Chuẩn bị câu hỏi 1, 2, 3, 4 sách giao khoa. - Đọc mục “em có biết” trang 88 sách giáo khoa. Bạn có thể tải về tập tin thích hợp cho bạn tại các liên kết dưới án môn Sinh học lớp 12 bài 18 Bài tập chương II dưới đây nằm trong Giáo án Sinh học 12 được tổng hợp và cung cấp miễn phí cho các thầy cô giáo muốn tham khảo. Mời các thầy cô tải miễn phí về tham thêm các thông tin về Giáo án môn Sinh học lớp 12 bài 18 Giáo án điện tử môn Sinh học lớp 12Giáo án môn Sinh học lớp 12Giáo án Sinh học 12 bài 18 Chọn giống vật nuôi và cây trồng dựa trên nguồn biến dị tổ hợp để có thể chuẩn bị giáo án và bài giảng hiệu quả, giúp quý thầy cô tiết kiệm thời gian và công sức làm việc. Giáo án môn Sinh học 12 này được soạn phù hợp quy định Bộ Giáo dục và nội dung súc tích giúp học sinh dễ dàng hiểu bài học án Sinh học 12 bài 15 Bài tập chương I, IIGiáo án Sinh học 12 bài 16 Cấu trúc di truyền của quần thểGiáo án Sinh học 12 bài 17 Cấu trúc di truyền của quần thể tiếp theo I. MỤC TIÊU BÀI Kiến thứcBiết được nguồn vật liệu cho chọn giống từ tự nhiên và nhân được vai trò của biến dị tổ hợp trong chọn giống vật nuôi và cây Kĩ năng Phân tích hiện tượng để tìm hiểu bản chất của sự việc qua tạo, chọn giống mới từ nguồn biến dị tổ hợp. Thái độ Hình thành niềm tin vào khoa học, vào trí tuệ con người qua những thành tựu tạo giống bằng phương pháp CHUẨN BỊ. Giáo viên SGk, giáo án, hình SGK. Học sinh SGK, đọc trước bài ở PHƯƠNG PHÁP Hỏi đáp tìm tòiIV. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY HỌC1. Ổn định tổ chức lớp Ổn định lớp, kiểm tra sĩ Kiểm tra bài cũKhi nào quần thể được cho là đang ở trạng thái cân bằng di truyền? VD minh họa?Các gen di truyền liên kết giới tính có thể đạt được trạng thái cân bằng di truyền theo Hardi - Valberg hay không khi tần số alen ở 2 giới khác nhau?3. Bài mớiHoạt động của thầy và tròNội dung kiến thức cơ bản* Hoạt động 1 Tạo giống thuần từ nguồn biến dị tổ Biến dị tổ hợp là gì? Tại sao lai lại là phương pháp cơ bản để tạo sự đa dạng các vật liệu di truyền cho chọn giống? Tại sao BDTH có vai trò quan trọng trong việc tạo giống mới? Ưu điểm của phương pháp tạo giống thuần dựa trên nguồn biến dị tổ hợp là gì?HS Trả lời qua việc nghiên cứu thông tin SGK -> lớp nhận xét, bổ sungGV Chỉnh sửa, chính xác hóa kiến cung cấp kiến thức+ Dòng thuần chủng có ý nghĩa đặc biệt quan trọng trong phân tích di truyền cũng như trong chọn tạo giống mới. Gen ở trạng thái đồng hợp tử dù lặn hay trội đều biểu hiện thành KH. Do đó có thể tìm hiểu được hoạt động của gen đặc biệt là gen cho sản phẩm quí hiếm mong động 2 Tìm hiểu về tạo giống lai có ưu thế lai Ưu thế lai là gì?HS Tái hiện kiến thức đã học ở lớp 9 trả lời câu Phân tích khái niệm ưu thế Tại sao con lai có được KH vượt trội về nhiều mặt so với các dạng bố mẹ? Tại sao ưu thế lai đạt cao nhất ở F1 sau đó giảm dần qua các thế Nghiên cứu thông tin SGK trả lời -> lớp nhận xét -> GV chính xác hóa kiến Phương pháp tạo ưu thế lai?Hãy kể những thành tựu tạo giống vật nuôi cây trồng có ưu thế lai cao ở Việt Nam và trên thế giới mà em biết?HS Nghiên cứu thông tin SGK và liên hệ thực tế để trả Nhận xét và bổ sung để hoàn thiện kiến TẠO GIỐNG THUẦN DỰA TRÊN NGUỒN BIẾN DỊ TỔ bước tạo giống dựa trên nguồn biến dị tổ hợp- Tạo ra các dòng thuần khác Lai giống và tạo ra những tổ hợp gen mong Tiến hành cho tự thụ phấn hoặc giao phối gần để tạo ra giống thuần TẠO GIỐNG LAI CÓ ƯU THẾ LAI Khái niệm về ưu thế Ưu thế lai là hiện tượng con lai có năng suất, phẩm chất, sức chống chịu, khả năng sinh trưởng và phát triển vượt trội so với các dạng bố Ưu thế lai đạt cao nhất ở F1 sau đó giảm dần qua các thế hệ -> đây là lí do không dùng con lai F1làm giống, chỉ dùng vào mục đích kinh Cơ sở di truyền của ưu thế lai - Giả thuyết siêu trội Ở trạng thái dị hợp tử về nhiều cặp gen khác nhau, con lai có được kiểu hình vượt trội nhiều mặt so với các dạng bố mẹ có nhiều gen ở trạng thái đồng hợp Con lai F1 không dùng làm giống vì ở các thế hệ sau tỉ lệ dị hợp giảm dẫn -> ưu thế lai Phương pháp tạo ưu thế lai- Tạo dòng thuần chủng khác Lai các dòng thuần chủng với nhau để tìm các tổ hợp lai có năng suất Thành tựu ứng dụng ưu thế lai trong sản xuất nông nghiệp ở Việt Vật nuôi Lợn lai kinh tế, bò lai....- Cây trồng Ngô lai Baiosit, các giiống lúa....4. Củng cốCho biết thành tựu chọn giống ở Việt Nam về một vài giống cây trồng, vật nuôi có ưu thế cao?Nguyên nhân tạo ra biến dị tổ hợp? Tại sao biến dị tổ hợp là quan trọng cho chọn giống vật nuôi, cây trồng?5. Dặn dò Ôn tập kiến thức trả lời câu hỏi 1, 2, 3,4 SGK trang trước bài 19. Bài 18 - Tiết 19 CHỌN GIỐNG VẬT NUÔI VÀ CÂY TRỒNG DỰA TRÊN NGUỒN BIẾN DỊ TỔ HỢP I. MỤC TIÊU1 Kiến thức * Qua bài này giúp học sinh hiểu và nắm chắc được các nội dung kiến thức cơ bản- Các nguồn biến dị trong tự nhiên và lới ích của Xác định được nguyên nhâ hình thnàh cac biến dị trên. - Vận dụng các phép lai để tạo và chọn Kĩ năng Phân tích, khái quát hóa một vấn Thái độ Ý thức bảo tồn vốn gen quí hiếm phục vụ nghiên cứu và tạo giống Trọng tâm Chọn giống bằng nguồn biến dị tổ CHUẨN BỊ1./ Giáo viên - Giáo án, kiến thức bổ sung. - Hình hình - Bảng hoạt động nhóm. 2./ Học sinh - Chuẩn bị SGK, tập ghi & tập BT. - Đọc trước nội dung bài mới, trả lời phiếu học tập.Nguồn biến dị trong tự nhiên gồm nhũng nguồn nào? Biến dị tổ hợp tạo ra từ đâu? Sơ sở của ưu thế lai trong chọn giống? Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Sinh học lớp 12 – Ban Cơ bản - Bài 18 đến 22", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trênChöông IV ÖÙNG DUÏNG TRUYEÀN HOÏC Bài 18 - Tiết 19 CHỌN GIỐNG VẬT NUÔI VÀ CÂY TRỒNG DỰA TRÊN NGUỒN BIẾN DỊ TỔ HỢP I. MỤC TIÊU 1 Kiến thức * Qua bài này giúp học sinh hiểu và nắm chắc được các nội dung kiến thức cơ bản - Các nguồn biến dị trong tự nhiên và lới ích của nó. - Xác định được nguyên nhâ hình thnàh cac biến dị trên. - Vận dụng các phép lai để tạo và chọn giống. 2 Kĩ năng Phân tích, khái quát hóa một vấn đề. 3 Thái độ Ý thức bảo tồn vốn gen quí hiếm phục vụ nghiên cứu và tạo giống mới. 4 Trọng tâm Chọn giống bằng nguồn biến dị tổ hợp. II. CHUẨN BỊ 1./ Giáo viên - Giáo án, kiến thức bổ sung. - Hình hình - Bảng hoạt động nhóm. 2./ Học sinh - Chuẩn bị SGK, tập ghi & tập BT. - Đọc trước nội dung bài mới, trả lời phiếu học tập.Nguồn biến dị trong tự nhiên gồm nhũng nguồn nào? Biến dị tổ hợp tạo ra từ đâu? Sơ sở của ưu thế lai trong chọn giống? III. PHƯƠNG PHÁP - Phương pháp chủ đạo Hỏi – đáp, thảo luận nhóm. - Phương pháp hỗ trợ Giảng giải, thuyết trình. IV. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP 1 Ổn định lớp Kiểm tra sỉ số, nề nếp. 2 Kiểm tra bài cũ Giới thiệu về nội dung chương IV. 3 Giảng bài mới HOẠT ĐỘNG 1 TÌM HIỂU VỀ CÁC NGUỒN BIẾN DỊ TỔ HỢP. Hoạt động thầy – Trò Nội dung bài ghi Để chọn giống vật nuôi và cây trồng người ta dựa vào những nguồn biến bị di truyền đó là Đột biến, biến dị tổ hợp và ADN tái tổ hợp. Trong đó nguồn biến dị tổ hợp đuợc sử dụng nhiều nhất, phong phú nhất. Nêu ra về hiện tượng sai khác ở đời con so với bố, mẹ? Hiện tượng biến dị tổ hợ là gì? HS Có những nguồn biến dị nào? HS Giải thích các nguồn biến dị tự nhiên và nhân tạo. Ví dụ lúa lùn năng xuất cao được tạo ra từ viẹc lai các giống lúa địa phương khác nhau. Giống lúa IR8 được tạo ra từ phép lai lúa Peta với lúa Dee - geo woo -gen. Bài 18 - Tiết 19 CHỌN GIỐNG VẬT NUÔI VÀ CÂY TRỒNG DỰA TRÊN NGUỒN BIẾN DỊ TỔ HỢP I. TẠO GIỐNG THUẦN DỰA TRÊN NGUỒN BIẾN DỊ TỔ HỢP 1. Khái niệm biến dị tổ hợp - Là những biến dị tạo ra do sự tổ hợp lại vật chất di truyền ở bố và mẹ hình thành kiểu gen mới tạo nên sự sai khác ở đời con. 2. Các nguồn biến dị tổ hợp a Biến dị tự nhiên Có sắn trong tự nhiên - Thu thập các vật liệu khởi đầu trong tự nhiên là giống cây trồng, vật nuôi hoang dại. - Các giống tốt ở địa phương đang sử dụng. bNguồn biến dị nhân tạo - Tiến hành lai giống để chọn tạo những vốn gen giốn có giá trị. HOẠT ĐỘNG 2 TÌM HIỂU VỀ VIỆC TẠO GIỐNG LAI CÓ ƯU THẾ LAI CAO. Hoạt động thầy - Trò Nội dung bài ghi Cho HS quan sát sơ đồ hình và rút ra nhận xét? HS Một vị dụ về phép lai Lợn Ỉ x Đại Bạch cho con lợn lai F1 năng xuất cao, lớn nhanh, nhiều nạc. Hiện tượng này là ưu thế lai. Vậy em hãy định nghĩa UTL là gì? HS UTL đựoc giải thích dự trên các qui luật di truyền tính rội, lặn Em hãy giải thích cơ sở tế bào của UTL HS UTL tạo ra bằng phương pháp nào? HS Lai khác dòng đơn. A x B a C Lai khác dòng kép. A x B a C D x E a F F x C a G Lai khác thứ. Thứ là một đơn vị phân loại lớn hơn dòng và nhỏ hơn loài. Hãy nêu một số thành tựu của UTL? HS Những cá thể có tổ hợp gen biến dị mong muốn đuợc cho tự thụ phấn hoặc giao phối cận huyết để tạo dòng thuần sử dụng làm giống. II. TẠO GIỐNG LAI CÓ ƯU THẾ LAI CAO 1. Khái niệm ưu thế lai - Ưu thế lai là hiện tượng con lai có nhiều đặc điểm tốt hơn hẳn bố mẹ. Ví dụ Lợn Ỉ x Đại Bạch cho con lai năng xuất cao, lớn nhanh, nhiều nạc. - Ưu thế lai thể hiện cao nhất ở đời F1 sau đó giảm dần qua các thể hệ. 2. Cơ sở di truyền của ưu thế lai - Giả thuyết siêu trội Khi lai hai cơ thể bố mẹ thuần chủng khác nhau về nhiều cặp gen thi đời con lai mang kiểu gẹn dị hợp vế tất cả các cặp gen đó, mà gen dị hợp biểu hiện tính trạng trội thườg là nhunữg tính trạng tốt nên con lai có nhiều tính trạng tốt hơn bố mẹ. - VD P. AabbDDee x aaBBddEE. 2TT tốt F1 AaBbDdEe 4TT tốt 3. Phương pháp tạo ưu thế lai Lai khác dòng đơn. Lai khác dòng kép. Lai khác thứ. * Trước tiên ta chọn các dòng thuần sau đó tiến hành lai với nhau. Cách tạo dòng thuần là cho tự thụ phấn và giao phối gần. 4. Một vài thành tựu ứng dụng UTL vào chọn giống Với vật nuôi Bò sữa Việt Nam, cá chép lai, gà, vịt lai siêu thị, siêu trứng. Với cây trồng Giống nhị ưu, CR203, Bắp lai G49, CP888. 4 Củng cố - Thế nào là biến dị tổ hợp, ưu thế lai? - Cơ sở của UTL, phương pháp tạo UTL? 5 Bài tập về nhà - Trả lời các câu hỏi trong SGK. - Xem bài mới “Tạo giống bằng phương pháp gây đột biến”. Bài 19 - Tiết 20 TẠO GIỐNG BẰNG PHƯƠNG PHÁP GÂY ĐỘT BIẾN VÀ CÔNG NGHỆ TẾ BÀO I. MỤC TIÊU 1 Kiến thức * Qua bài này giúp học sinh hiểu và nắm chắc được các nội dung kiến thức cơ bản - Qui trình tạo giống bằng gây đột biến và những thành tựu đã đạt được trong lĩnh vực này. - Các qui trình tạo giống bằng công nghệ tế bào như lai tếo bào, nuôi cấy gây đột biến tế bào đơn bội ở thực vật, hoặc công nhân bản vô tính, cấy truyền phôi ở động vật. 2 Kĩ năng Tiến hành các kâu kỉ thuật trong tạo giống mới, biết được những qui trình tạo giống mới. 3 Thái độ Phát triển vốn kiến thức khoa học hiện đại, yêu thích khoa học kỉ thuật. 4 Trọng tâm Qui trình tạo giống bằng gây đột biến, lai tế bào, nhân bản vô tính. II. CHUẨN BỊ 1./ Giáo viên - Giáo án, kiến thức bổ sung. - Bảng hoạt động nhóm. - Hình 19, hình qui trình cấy truyền phôi bò, qui trình lai tế bào. 2./ Học sinh - Chuẩn bị SGK, tập ghi & tập BT. - Đọc trước nội dung bài mới, trả lời phiếu học tập.Phương pháp tạo giống bằng gây đột biến là gì? Qui trình gồm những bước nào ? Qui trình kỉ thuật lai tế bào? Cừu Dolly được tạo ra như thế nào? Nhắc lại qui trình công nghệ cấy truyền phôi bò III. PHƯƠNG PHÁP - Phương pháp chủ đạo Hỏi – đáp, thảo luận nhóm. - Phương pháp hỗ trợ Giảng giải, thuyết trình. IV. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP 1 Ổn định lớp Kiểm tra sỉ số, nề nếp. 2 Kiểm tra bài cũ Câu 1 Chọn giống vật nuôi cây trồng dựa vào những nguồn biến dị nào? Nguồn nào là chủ yếu nhất ? thếo nào là ưu thế lai ? coa nhất ở đời nào ? Phương pháp tạo ưu thế lai ? 3 Giảng bài mới HOẠT ĐỘNG 1 TÌM HIỂU VỀ TẠO GIỐNG BẰNG PHƯƠNG PHÁP GÂY ĐỘT BIẾN. Hoạt động Thầy - Trò Nội dung bài ghi Ở bài trước tao đã biết chọn tạo giống bằng nguồn biến dị tổ hợp, trong di truyền còn có nhiều nguồn biến dị khác cúng có vai trò tạo giống rất hiệu quả. Đó là nguồn biến dị nào nào? HS HS xem sách trả lời Vậy đột biến là gì? Có những loại ĐB nào? HS HS xem sách trả lời Nguyên nhân nào gây ra đột biến? HSHS trả lời kiến thức cũ Hãy cho biết qui trình kỉ thuật tạo giống bằng gây đột biến? HS HS xem sách trả lời GV chốt lại vào giải thích thêm bội dung từng bước của qui trình cho HS nắm chắc. Bằng kỉ thuật này con người đã đạtđựoc nhều thành tựu đáng kể trong chọn tạo giống ở cây trồng, vật nuôi. Em hãy cho biết những thành công của phương pháp này? Cho một số ví dụvề tạo giống bằng gây đột biến? HS Bài 19 - Tiết 20 TẠO GIỐNG BẰNG PHƯƠNG PHÁP GÂY ĐỘT BIẾN VÀ CÔNG NGHỆ TẾ BÀO I. TẠO GIỐNG BẰNG PHƯƠNG PHÁP GÂY ĐỘT BIẾN 1. Qui trình công nghệ gây đột biết - Bước 1 Chọn mẩu vật và xử lí gây đột biến. - Bước 2 Chọn lọc những cá thể mang đột biến có kiểu hình mong muốn. - Bước 3 Tạo dòng thuần và nhân giống ĐB. 2. Một số thành tựu tạo giống ở Việt Nam Thành công nhiều ở VSV và thực vật. ở ĐV thì rất ít. - Ở VSV bằng KT xử lí tia phóng xạ, hóa chất thu được nhiều chủng VSV sinh sản nhanh, tạo nhiều kháng sinh. Ở thực vật tạo được nhiều giống lúa, giống đậu tương cho năng xuất cao như Dâu tằm tứ bội, Dưa hấu tam bội. HOẠT ĐỘNG 2 TÌM HIỂU VỀ TẠO GIỐNG BẰNG CÔNG NGHỆ TẾ BÀO Hoạt động Thầy - Trò Nội dung bài ghi Với sự phát triển của khoa học kỉ thuật thì con người còn nhiều biện pháp kỉ thuật khác để tạo được giống mới có chất lượng cao hơn. Em hãy cho biết con người còn dùng phương pháp nào nữa để tạo giống mới? HS HS xem sách trả lời Công nghệ tế bào qui trình kỉ thuật tác động vào các tế bào sinh vật để tạo ra các sản phẩm cơ thể có giá trị cao. GV cho HS xem SGK để thảo luân phương pháp Lai tế bào ở TV. Hãy tóm tắt các bước trong qui trình tạo giống bằng công nghệ lai tế bào? HS GV chốt lại và giới thiệu thêm chất kích thích dung hợp, chất kích thích tạo chồi Phần công nghệ nhân tế bào đơn bộ cũng tương tự để học sinh hình thành kiến thức. Ở ĐV thì qua trình này thực hiện như thế nào? HS Quá trình tạo cừu Dolly là câu trả lới cho câu hỏi nêu vấn đề của phân nhân giống cô tính. Hãy cho biết Wilmut đã tạo cừu Dolly như thế nào? HS HS xem sách trả lời Từ đó tóm tắt qui trình nân bản vô tính ở ĐV? HS HS xem sách trả lời GV chốt lại vấn đề và giải thích cho HS rõ hơn. Phần cấy truyền phôi đã học ở CN 10. GV cho HS xem tranh vẽ và nhắc lại các bứoc tiến hành GV chỉnh sửa cho hoàn chỉnh để học sinh củng cố lại kiến thức. II. TẠO GIỐNG BẰNG CÔNG NGHỆ TẾ BÀO Công nghệ tế bào thực vật a. CN lai tế bào sinh dưỡng - Sử dụng các dòng tế bào trần lai với nhau tạo tế bào lai và kích thích chúng phát triển thành cơ thể mới. - Qui trình gồm 3 bước. Bước 1 Tách chiết mô, tế bào sinh dưỡng rối cho vào môi trường đặc biệt phá bỏ thành xenlulozơ tạo dòng tế bào trần. Bước 2 Cho 2 dòng tế bào trần khác nhau vào môi trường nuôi cấy đặc biệt để 2 dòng tế bào dung hợp với nhau tạo ra dòng tế bào lai. Bước 3 Cho tế bào lai vào mt nuôi cấy đặc biệt để chúng phân chia, và tái sinh thành cây mới. b. CN nuôi cấy gây đột biến tế bào đơn bội Dùng hạt phấn hoặc noãn đơn bội n nuôi cấy trong ông nghiệm và kích thích chúng phát triển thành mô đơn bội, sau đó xử lí bằng Cônxisin để gây lưỡng bội rối tiếp tục nuôi cấy thành cây hoàn chỉnh. Công nghệ tế bào động vật a. Nhân bản vô tính động vật Sử dụng các tế bào sinh dưỡng của những cơ thể bất kì để ghép nhân của tế bào này vào TBC của tế bào kia và kích thích chúng phát triển thành cơ thể mới. Tiêu biểu của công nghệ này là nhân bản vô tính ở cừu, tạo nên cừu Dolly. Qui trình nhân bản vô tính - Lấy trứng của một cừu mẹ rồi tách bỏ nhân, lấy một TBSD tế bào vú tách lấy nhân, dùng nhân này ghép vào tế bào trứng đã loại bỏ nhân tạo một tế bào hợp tử, sau đó nuôi tế bào này trong ống nghiệm bằng môi trường đặc biệt để kích thích phát triển thành phôi. Rồi cấy phôi vào tử cung của một cừu cái trưởng thành để phôi phát triển thành một bào thai dể ra cừu con hoàn chỉnh. b. Cấy truyền phôi Xem qui trình công nghệ cấy truyền phôi bò ở sách công nghệ lớp 10. Gồm 11 bước tiến hành. 4 Củng cố - Em hãy phân biệt côg nghệ tạo đột biến và công nghệ tế bào? - Các bước tiến hành gây đột biến? qui trình tạo giốg mới bằng công nghệ lai tế bào thực vật. 5 Bài tập về nhà - Trả lời các câu hỏi trong SGK. - Xem bài mới “Tạo giống nhờ công nghệ gen”. Bài 20 - Tiết 21 TẠO GIỐNG NHỜ CÔNG NGHỆ GEN I. MỤC TIÊU 1 Kiến thức * Qua bài này giúp học sinh hiểu và nắm chắc được các nội dung kiến thức cơ bản - Thế nào là công nghệ, công nghệ gen, nắm chắc các bước trong kỉ thuật trong kỉ thuật di truyền. - Nắm chắc các bước tiến hành tạo sinh vật chuyển đổi gen, lợi ích của công nghệ này. - Biết đựơc một số thành tựu trong tạo giống nhờ công nghệ biến đổi gen. 2 Kĩ n ... AND tái tổ hợp. - Bước 2 Đưa AND tái tổ hợp vào trong tế bào. Dùng các tác nhân như muối CaCl2 hoặc xung điện cao áp để đưa AND tái tổ hợp vào tế bào nhận. - Bước 3 Phân lập dòng tế bào chứa AND tái tổ hợp. Bằng phương pháp đặc biệt con ngừời nhân biết tế bào nhận và phân lập chúng để nuôi cấy tạo TB lành. HOẠT ĐỘNG 2 TÌM HIỂU ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ GEN TRONG TẠO GIỐNG BIẾN ĐỔI GEN Hoạt động Thầy - Trò Nội dung bài ghi Với KT DT hiện đại con nghười đã ứng dựng thành công trong chọn tạo giống bằng cách gây biến đổi hệ gen trong tế bào để tạo ra những giống mới nhằm thay đổi năng suất và chất lượng sản phẩm cao hơn. HS xem SGK phần II và trả lời các câu hỏi Thế nào là SV biến đổi gen? con người làm gì để tạo ra SV biến đổi gen? Khi ứng dung công nghệ gen con người đã đạt được những thành tựu nào? Ở thực vật? HS Ở động vật? HS Ở vi sinh vật? HS II. ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ GEN TRONG TẠO GIỐNG BIẾN ĐỔI GEN 1. Khái niệm sinh vật biến đổi gen Là những SV mà hệ gen của nó đã bị con người làm biến đổi sai khác thành kiểu gen mới để tạo ra những sản phẩm phù hợp với mong muốn của con người. - Các cách làm biến đổi hệ gen của SV + Đưa thêm một gen lạ vào hệ gen. Ví dụ + Làm biến đổi một gen đã có sẵn trong hệ gen. Ví dụ + Loại bỏ hoặc làm bất hoạt một gen nào đó trong hệ gen. Ví dụ Một số thành tựu trong tạo giống biến đổi gen a. Tạo động vật chuyển gen Lấy trứng thụ tinh trong ống nghiệm rồi chuyển gen vào hợp tử, phôi sau đó cây phôi vào cơ thể để sinh sản. Ví dụ chuyển gen tổng hợp prôtêin trong sữa người vào cừu b. Tạo giống cây trồng biến đổi gen Đã chuyển gen vào nhiều loài thực vật có giá trị như khoai tây, thuốc lá, cà chua. c. Tạo dòng vi sinh vật biến đổi gen Tạo các dògn VSV mang gen loài khác. VD Vi khuẩn mang gen sản xuất Inzulin ở người. 4 Củng cố - Cho biết Công nghệ gen là gì, cách tiến hành? - Sinh vật biến đổi gen là gì? Hiện nay đã ứng dụng thành công như thế nào? 5 Bài tập về nhà - Trả lời các câu hỏi trong SGK. - Xem bài mới “Di truyền học người”. Tiết 21 - Bài 22 DI TRUYỀN Y HỌC I. MỤC TIÊU Kiến thứcGiải thích được khái niệm bệnh di truyền là gì? - Trình bày được khái niệm di truyền y học tư vấn - Giải thích được liệu pháp gen, trình bày các ứng dụng liệu pháp gen Kỹ năng phân tích kênh hình trong bài học Thái độ tin tưởng vào khả năng di truyền y học hiện đại có thể điều trị và làm giảm hậu quả một số bệnh tật di truyền ở người. Trọng tâm từng phần trong bài II. CHUẨN BỊ 1. Chuẩn bị của giáo viên a. Tài liệu tham khảo di truyền học Phan Cự Nhân b. Đồ dùng dạy học Một số hình ảnh bệnh ở người 2. Chuẩn bị của học sinh học bài cũ, xem trước bài di truyền y học, SGK III. PHƯƠNG PHÁP VÀ HÌNH THứC Tổ CHứC Đặt vấn đề, thảo luận nhóm, phân tích hình vẽ VI. TIẾN TRÌNH LÊN LỚPH 1. Ổn định 2. Kiểm tra bài cũ câu hỏi 1, 2, 3/46 SGK 3. Nội dung bài học Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Mở đầu bệnh di tryuền chiếm 1 tỷ lệ không nhỏ trong các bệnh gặp ở trẻ em và người lớn. Sự hiểu biết về di truyền giúp chúng ta hạn chế những tác hại. Bệnh di truyền chia làm 2 nhóm Bệnh DT phân tử và bệnh di truyền liên quan đến các đột biến NST Hãy kể tên một số bệnh di truyền phân tử HS Thế nào là bệnh di truyền phân tử? HS HbsHbs bình thường HbSHbs bệnh nhẹ HbSHbS bệnh nặng Bệnh do tương tác nhiều gen và giữa gen với môi trường không theo quy luật Menden. Nhóm bệnh này liên quan thế nào với những biến đổi trong bộ NST người? Biểu hiện của đột biến này ntn? Có thể phân loại ntn về những biến đổi này? Hãy giải thích cơ chế và viết sơ đồ P XX x XY GP XX, 0 X, Y F1 XXX, XXY, X0, 0Y Ung thư là gì? Nguyên nhân chính gây ung thư là gì? Chứng minh, nêu thêm một số ví dụ về ung thư Học sinh thảo luận và giáo viên thống nhất Hiên nay ung thư đã chữa trị đựoc chưa? Làm gì để hạn chế ung thư? HS I. BỆNH DI TRUYỀN PHÂN TỬ 1. Khái niệm Là bệnh di truyền được nghiên cứu ở cấp độ phân tử liên quan đến những sai sót trong gen. Ví dụ bệnh về Hêmôglôbin, náu khó đông, các HM. Tùy vào sai khác trên gen làm thay đổi prôtêin gây nên bệnh nặng hay nhẹ. 2. Ví dụ bệnh pheninketô niệu SGK Hiện nay cs hai cáhc điều trị đó là tác động vào kiểu hình, tác động vào kiểu gen. II. HỘI CHỨNG LIÊN QUAN ĐẾN ĐỘT BIẾN NST Những biến đổi về số lượng hoặc cấu trúc NST thường liên quan đến gen và gây ra nhunữg tổn thương ở các hệ cơ quan trên cơ thể gọi là hội chứng. + HC do biến đổi cấu trúc và số lượng NST thường Mất đoạn NST 21 ung thư máu . 3 NST số 13 hội chứng Patau . 3 NST số 18 hội chứng Edwards + Biến đổi NST giới tính - Hội chứng Claifentơ XXY - Hội chứng Tơcnơ X0 - Hội chứng 3X III. BỆNHUNG THƯ Ung thư là một loại bệnh được đặc trưng do sự tăng sinh không kiếm soát được của một số loại tế bào trong cơ thể dẫn dến hình thành các khôi u chèn ép các cơ quan trong cơ thể. Có hai loại u ác tính và u lành. Nguyên nhân Hiện nay chưa được làm sáng tỏ nhưng có một số bệnh là do đột biến gen, NST gây nên. Do hai nhóm gen chủ yếu kiểm soát chu kì tế bào là gen qui định sinh trưởng và gen ứuc chế sinh trưởng. Bệnh ung thư hiện nay chưa có thuốc đặc trị mà chỉ điều trị bằng một số liệu pháp như tia phóng xạ, hóa chất nên gây tác dụng phụ nhiều. Cần hạn chế các tác nhân gây đột biến trong môi trường, trong thức ăn để hạn chế ung thư. 4. Củng cố Dùng câu hỏi cuối bài để củng cố bài học. 5. Dặn dò Học theo câu hỏi SGK và phân tóm tắt đóng khung. Bài 22 - Tiết 23 BẢO VỆ VỐN GEN DI TRUYỀN CỦA LOÀI NGƯỜI MỤC TIÊU Kiến thức - Giải thích được tại sao phải bảo vệ vốn gen di truyền của loài người - Trình bày và giải thích cơ sở di truyền học bệnh ung thư - Giải thích được cơ sở di truyền học của bệnh AIDS. - Trình bày và giải thích cơ sở kiểu hình của sự di truyền trí năng của loài người - Giải thích được chỉ số AND và ứng dụng Kỹ năng Phân tích khái quát hóa vấn đề Thái độ Nhận thức về tài sản di truyền của loài người từ đó tích cực đấu tranh vì hoà bình, chống HIV. Trọng tâm Mục 1, 2 Phần I & mục 2, 4 phần II. II. CHUẨN BỊ 1. Chuẩn bị của giáo viên a. Tài liệu tham khảo di truyền học tập tính b. Đồ dùng dạy học Hình vẽ đột biến gen, cấu trúc, tranh ảnh HIV. 2. Chuẩn bị của học sinh Chuẩn bị bài cũ và xem bài mới SGK. III. PHƯƠNG PHÁP - Phương pháp chủ đạo Hỏi – đáp, thảo luận nhóm. - Phương pháp hỗ trợ Giảng giải, thuyết trình. IV. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP 1 Ổn định lớp Kiểm tra sỉ số, nề nếp. 2 Kiểm tra bài cũ Câu 1 Phân biệt bênh do di truyền phân tử và hội chứng bệnh, ung thư hiện nay đựợc nghiên cứu như thế nào? 3 Giảng bài mới Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Thế nào là ô nhiễm môi trường? Ô nhiễm sẽ gây ra hậu quả gì với con người? HS Làm gì để hạn chế ô nhiễm? HS Cho học sinh trả lời lệnh SGK Tác nhân khí thải công nghiệp CO2, CO, SO2, NO2 Thuốc diệt cỏ 2; 4D; 2; 4; 5T chứa Đioxin Cácchất dùng trong đời sống, phóng xạ,nổ hạt nhân. Di truyền y học tư vấn là gì? Nhiệm vụ di truyền y học tư vấn ntn? Tại sao phải xác minh đúng bệnh tư vấn mới có kết quả? Cho học sinh thực hiện lệnh trong SGK Liệu pháp gen điều trị những loại bệnh ntn? Thực chất của kĩ thuật thực hiện liệu pháp gen là gì? - Kỹ thuật chuyển gen - việc cấy ghép gen ở người có những khó khăn và thuận lợi gì? Trí năng có được di truyền không? Vai trò các gen trong sự di truyền này ntn? Đánh giá di truyền bằng chỉ số nào? IQ Intelligence Quotient Tác động cộng gộp nhiều gen theo cùng một hướng là một dãy liên tục. Người ta phân nhóm IQ ntn để đánh giá sự di truyền trí năng? Nguyên nhân về mặt di truyền của các nhóm có chỉ số 130 nhóm người thông minh 70 - 130 bình thường. < 70 trí tuệ kém phát triển. 45 - 70 di truyền theo gia đình < 45 do gen hoặc NST bị đột biến + Tác động của yế tố môi trường chế độ dinh dưỡng, tâm lý mẹ lúc mang thai, quan hệ tình cảm gia đình và xã hội + Bảo vệ tiềm năng di truyền và khả năng biểu hiện trí năng tránh các tác nhân gây đột biến gen, bảo đảm cuộc sống đầy đủ vể vật chất và tinh thần, trẻ em từ sơ sinh đến 3 tuổi cần có chế độ dinh dưỡng hợp lý. 4. Di truyền y học với bệnh AIDS AIDS là bệnh suy giảm khả năng đề kháng của cơ thể do vi rút HIV gây ra. Vi rút HIV chỉ chứa 2 chuỗi ARN có số lượng đơn phân ít hơn hàng trăm ngàn lần bộ gen người. Ngày nay, bằng phân tích trình tự Ribo nu của HIV P Cho đoạn nu có khả năng bắt cặp với ribonu trên ARN của HIV. Chuyển đoạn này vào tế bào bạch cầu T lấy ra từ người mắc bệnh là anh em sinh đôi cùng trứng với người bệnh. Do các trình tự bổ sung sẽ ức chế sự sao chp1 của HIV. Củng cố dùng các câu hỏi cuối bài để củng cố. Dặn dò - Trả lời các câu hỏi trong SGK. - Đọc bài 23 “Ôn tập phần di truyền học”. Chuẩn bị bài Bằng chứng tiến hóa. I. Mục tiêu- Giải thích được cơ chế phát sinh biến dị tổ hợp- Giải thích được thế nào là ưu thế lai và cơ sở khoa học của ưu thế lai cũng như phương pháp tạo ưu thế trọng tâm - Ưu thế laiII. Chuẩn bịTranh phóng to giống vật nuôi, cây trông có ưu thế Tiến trình lên lớp1. Ổn định lớp - Kiểm diện ghi vắng vào sổ đầu bài2. Kiểm tra bài cũ CH1 Làm bài tập số 2/ sgk CH2 Nêu đặc điểm quần thể giao phối tư do, nội dung định luật Hacđi – Van bec. 2 trang kidphuong 3117 1 Download Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Sinh 12 bài 18 Chọn giống vật nuôi cây trồng dựa trên nguồn biến dị tổ hợp", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trênTuần11 C HƯƠNG IV. ỨNG DỤNG DI TRUYỀN HỌC Tiết 21 BÀI 18. CHỌN GIỐNG VẬT NUÔI CÂY TRỒNG Ngày soạn DỰA TRÊN NGUỒN BIẾN DỊ TỔ HỢP Ngày dạy I. Mục tiêu Giải thích được cơ chế phát sinh biến dị tổ hợp Giải thích được thế nào là ưu thế lai và cơ sở khoa học của ưu thế lai cũng như phương pháp tạo ưu thế lai. II trọng tâm - Ưu thế lai II. Chuẩn bị Tranh phóng to giống vật nuôi, cây trông có ưu thế lai. III. Tiến trình lên lớp Ổn định lớp - Kiểm diện ghi vắng vào sổ đầu bài Kiểm tra bài cũ CH1 Làm bài tập số 2/ sgk CH2 Nêu đặc điểm quần thể giao phối tư do, nội dung định luật Hacđi – Van bec. Nội dung bài mới Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung kiến thức -Để tạo ra giống mới người ta đã phải tiến hành như thế nào? - GV Làm thế nào tạo ra biến dị di truyền ? - Nêu cách tạo giống dựa trên nguồn BDTH? có nguồn BDTH phải làm gì? - Phương pháp này có ưu điểm, nhược điểm gì? *Gợi ý có mất nhiều thời gian không? có dễ chọn được tổ hợp gen mong muốn không? việc duy trì dòng thuần dễ không? Ưu thế lai là gì? Lấy ví dụ? - Cơ sở di truyền của hiện tưọng ưu thế lai là gì? - Để tạo ra cơ thể có ưu thế lai cao phải tạo ra con lai có kiểu gen như thế nào? - Nêu quy trình tạo ưu thế lai? - GV nêu đặc điểm của con lai trong ƯTL? - Tại sao ở các thế hệ sau ưu thế lai giảm dần. - Phương pháp tạo ưu thế lai có ưu điểm, nhược điểm gì? - Nếu lai giống thì ưu thế lai sẽ giảm dần vậy để duy trì ưu thế lai thì dùng biện pháp nào? - Hãy kể những thành tựu về việc tạo ưu thế lai ở việt nam. - HS đọc SGK nêu được quy trình tạo giống mới - Lai giống, bằng gây đột biến, bằng kĩ thuật di truyền.... - HS đọc SGK nêu cách tạo giống từ nguồn BDTH. để có nguồn BDTH phải lai giống HS trao đổi nêu được + Không cần kĩ thuật cao. + tìm tổ hợp gen tốt mát nhiều thời gian, khó duy trì dòng thuần. _ HS trao đổi nêu KN ưu thế lai. VD lai kính tế giữa lợn Móng cái và lợn Landrat tạo con F1. + cây thuốc lá aa chịu lạnh 10oC, AA chịu nóng 35oC, Aa chịu được từ 10 đến 35 oCà Sự tác động giữa 2 gen khác nhau về chức phận của cùng 1 lôcut → hiệu quả bổ trợ mở rộng phạm vi biểu hiện của tính trạng. à Con lai có KG dị hợp tất cả các gen. - HS trao đổi nêu quy trình. - Thể hiện rõ nhất ở F1 à giảm dần. - Do F1 dị hợp về tất cả các gen làm giống sẽ tăng dần KG đồng hợp. - HS đọc SGK trao đổi nêu ưu nhược điểm của phươyng pháp tạo ƯTL. → Lai luân chuyển ở ĐV và sinh sản sinh dưỡng ở TV. HS trao đổi nêu những thành tựu ở VN. * Quy trình tạo giống mới Tạo biến dị di truyền -> chọn tổ hợp gen mong muốn -> đưa về trạng thái đồng hợp -> tạo giống thuần. I. Tạo giống thuần dựa trên nguồn biến dị tổ hợp * Phương pháp - Tạo ra các dòng thuần chủng khác nhau. - Lai giống và chọn lọc ra những tổ hợp gen mong muốn. - Tiến hành cho tự thụ phấn hoặc giao phối gần để tạo ra các dòng thuần chủng. Sơ đồ Hình Ví dụ hình Giống lúa IR22; CICA4 năng suất cao. * Ưu điểm Không đòi hỏi kĩ thuật phức tạp * Nhược điêm + Mất nhiều thời gian và công sức để đánh giá từng tổ hợp gen + Khó duy trì giống thuần chủng vì các gen thường phân li trong giảm phân. II. Tạo giống có ưu thế lai cao. 1. Khái niệm ưu thế lai Ưu thế lai là hiện tượng con lai có năng suất cao, sức sống, khả năng chống chịu cao hơn các dạng bố mẹ. 2. Cơ sở di truyền của ưu thế lai Giải thuyết siêu trội Khi ở trạng thái dị hợp tử về nhiều cặp gen khác nhau, con lai có kiểu hình vượt trội nhiều mặt so với dạng bố mẹ ở trạng thái đồng hợp tử AA aa 3. Phương pháp tạo ưu thế lai - Tạo ra các dòng thuần chủng khác nhau ch tự thụ phấn qua 5 – 7 thế hệ - Lai khác dòng Cho các dòng thuần chủng lai với nhau và tìm ra các tổ hợp lai có ưu thế lai cao. + A X B à C ƯTL +A x B à C D x E à G à C x G à H ƯTL - Lai thuận nghịcg giữa các dòng tự thụ phấn để dò tìm tổ hợp lai có giá trị kinh tế cao. * Đặc điểm Ưu thế lai biểu hiện rõ nhất ở F1 và giảm dần qua các thế hệ -> không dùng con lai để làm giống mà dùng con lai vào mục đích kinh tế thương phẩm * Ưu điểm Dễ thực hiện, không đòi hỏi kĩ thuật cao. * Nhược điểm - Tìm tổ hợp gen có ưu thế lai cũng tốn nhiều công sức vì phải tạo ra dòng thuần rồi cho chúng lai với nhau để tìm tổ hợp có ưu thế lai cao. - Tạo và duy trì dòng thuần cũng rất khó - Không tiên đoán trước được tổ hợp lai nào có ưu thế lai cao. - Duy trì ưu thế lai khó vì ưu thế lai chỉ biểu hiện rõ nhất ở F1 sau đó giảm dần 4. Một vài thành tựu ứn dụng ưu thế lai trong sản xuất nông nghiệp ởVN * Trong chăn nuôi - Tìm được công thức lai ƯTL cao Vịt cỏ x vịt Anh đào, Vịt cỏ x vịt bầu. * Trong trồng trọt - Tạo giống lúa CH 103 có khả năng chịu han và năng suất cao. - Giống cà chua lai số 2 = PxHL1 và 16x số 7 năng suất 500 tạ/ha 4. Củng cố Câu nào sau đây giải thích về ưu thế lai là đúng a. Lai 2 dòng thuần chủng với nhau sẽ luôn cho ra con lai có ưu thế lai cao*. b. Lai các dòng thuần chủng khác xa nhau về khu vực địa lí luôn cho ưu thế lai cao. c. Chỉ có 1 số tổ hợp lai giữa các cặp bố mẹ nhất định mới có thể cho ưu thế lai cao. d. Người ta không sử dụng con lai có ưu thế lai cao làm giống vì con lai thường không đồng nhất về kiểu hình. 5. Dặn Dò. Học bài, trả lời các câu hỏi sách giáo khoa. Soạn bài 19 “Tạo giống bằng phương pháp gây đột biến và công nghệ tế bào”. Tài liệu đính kèmbai 18 - chon giong vat nuoi va cay trong dua tren bien di to

giáo án sinh 12 bài 18