Tỏi tây là thực phẩm chống viêm giúp ngăn ngừa bệnh tật. Tỏi tây là một loại thực phẩm bổ dưỡng, tốt cho sức khỏe mùa thu. Chúng chứa nhiều flavonoid, đặc biệt là kaempferol, có tác dụng bảo vệ chống lại bệnh tim. Một bài đánh giá được xuất bản vào tháng 8 năm ĐiốtĐịnh nghĩa : Điốt là một linh kiện điện tử chào bán dẫn chỉ cho cái điện chạy sang một chiều mà không cho chạy qua chiều ngược lại .Diode được vận dụng làm mạch đổi khác dòng xoay chiều sang trọng và quý phái dòng một chiều hay tinh chỉnh và điều khiển và Câu 25: Một mạch điện gồm nguồn điện có suất điện động 3 V và điện trở trong 1 Ω. Biết điện trở ở mạch ngoài lớn gấp 2 điện trở trong. Dòng điện trong mạch chính là. A. 2 A. B. 3 A. C. 1/2 A. D. 1 A.----- HẾT -----ĐỀ KIỂM TRA 1 TIẾT. MÔN: Vật Lí 11 - Cơ bản Biểu thức điện tích của một bản tụ điện trong mạch là (C) ( tính bằng s). sóng 5 cm. và là hai điểm trên mặt nước mà phần tử nước ở đó dao động cùng pha với nguồn. Trên các đoạn , và có số điểm mà phần tử nước ở đó dao động ngược pha với nguồn lần Để có mạch thụ động, nối tắt nguồn v1 nhưng vẫn giữ nguồn phụ thuộc 1/3 i1, ta có mạch (H 2.27c). Mạch này giống mạch (H 2.10) trong thí dụ 2.4; R th chính là R tđ trong thí dụ 2.4. Để tính voc, ta có mạch (H2.27b) voc = v5 + v1 v5 = 3 i5 i4 = 0 A ( mạch hở ) nên: Mạch tương đương Thevenin vẽ ở (H 2.27d). và Tweet 0 Tải về Tái sử dụng Cho một mạch điện kín gồm nguồn điện có suất điện động E = 12 (V), điện trở trong r = 2,5 (Ω), mạch ngoài gồm điện trở R1 = 0,5 (Ω) mắc nối tiếp với một điện trở R. Để công suất tiêu thụ ở mạch ngoài lớn nhất thì điện trở R phải có giá trị là bao nhiêu II. Hướng dẫn giải giải bài tập vật lý 11 cơ bản 1. Hướng dẫn: Cường độ dòng điện trong mạch là 69. sau các biến đổi, mạch đơn giản hơn và chỉ chứa nguồn dòng điện và ta có thể viết hệ phương trình một cách trực quan như trong phần 3.2.1. trong thí dụ 3.3 ở trên, mạch (h 3.9) có thể vẽ lại như ở (h 3.10a) mà không có gì thay đổi và biến các nguồn hiệu thế nối am9FQa. Khi dòng điện chạy qua đoạn mạch ngoài nối giữa hai cực của nguồn điện thì các hạt mang điện chuyển động có hướng dưới tác dụng của Lời giải tham khảo Đáp án đúng DKhi dòng điện chạy qua đoạn mạch ngoài nối giữa hai cực của nguồn điện thì các hạt mang điện chuyển động có hướng dưới tác dụng của lực điện trường. Phước Thịnh Trong đoạn mạch có chứa nguồn điện , mối quan hệ giữa các đại lượng được biểu diễn bằng các công thứcUAB=ξ−IR+rTrong đó dòng điện có chiều từ B đến A;R là điện trở toàn phần trên đoạn mạch AB. 0 Trả lời 08/10/21 Câu 1 Nếu đoạn mạch AB chứa nguôn điện có suất điện động điện trở trong r và điện trở mạch ngoài là R thì hiệu điện thế hai đầu đoạn mạch cho bởi biểu thức A. UAB = – Ir+R. B. UAB = + Ir+R. C. UAB = Ir+R – . D. /Ir+R. Câu 2 Khi mắc mắc song song n dãy, mỗi dãy m nguồn điện có điện trở trong r giống nhau thì điện trở trong của cả bộ nguồn cho bởi biểu thức A. nr. B. mr. C. D. mr/n. Câu 3 Khi ghép n nguồn điện nối tiếp, mỗi nguồn có suất điện động E và điện trở trong r thì suất điện động và điện trở trong của bộ nguồn là A. n và r/n. B. n nà nr C. và nr. D. và r/n. Câu 4 Để mắc được bộ nguồn từ a nguồn giống nhau và điện trở của bộ nguồn bằng điện trở của 1 nguồn thì số a phải là một số A. là một số nguyên. B. là một số chẵn. C. là một số lẻ. D. là một số chính phương. Câu 5 Muốn ghép 3 pin giống nhau mỗi pin có suất điện động 3 V thành bộ nguồn 6 V thì A. phải ghép 2 pin song song và nối tiếp với pin còn lại. B. ghép 3 pin song song. C. ghép 3 pin nối tiếp. D. không ghép được. Câu 6 Nếu ghép cả 3 pin giống nhau thành một bộ pin, biết mối pin có suất điện động 3 V thì bộ nguồn sẽ không thể đạt được giá trị suất điện động A. 3 V. B. 6 V. C. 9 V D. 5 V. Câu 7 Muốn ghép 3 pin giống nhau, mỗi pin có suất điện động 9V, điện trở trong 2 thành bộ nguồn 18 V thì điện trở trong của bộ nguồn là A. 6 B. 4. C. 3. D. 2. Câu 8 Ghép 3 pin giống nhau nối tiếp mỗi pin có suất điện độ 3 V và điện trở trong 1 . Suất điện động và điện trở trong của bộ pin là A. 9 V và 3 . B. 9 V và 1/3 . C. 3 V và 3 D. 3 V và 1/3 . Câu 9 Ghép song song một bộ 3 pin giống nhau loại 9 V – 1 thì thu được bộ nguồn có suất điện động và điện trở trong là A. 3 V – 3 . B. 3 V – 1 . C. 9 V – 3 . D. 9 V – 1/3 . Câu 10 Nếu ghép 3 pin giống nhau nối tiếp thu được bộ nguồn 7, 5 V và 3 thì khi mắc 3 pin đó song song thu được bộ nguồn A. 2,5 V và 1 B. 7,5 V và 1 . C. 7,5 V và 1 D. 2,5 V và 1/3 . Câu 11 Người ta mắc một bộ 3 pin giống nhau song song thì thu được một bộ nguồn có suất điện động 9 V và điện trở trong 3 . Mỗi pin có suất điện động và điện trở trong là A. 27 V; 9 . B. 9 V; 9 C. 9 V; 3 . D. 3 V; 3 . Câu 12 Có 10 pin 2,5 V, điện trở trong 1 được mắc thành 2 dãy, mỗi dãy có số pin bằng nhau. Suất điện động và điện trở trong của bộ pin này là A. 12,5 V và 2,5 . B. 5 V và 2,5 . C. 12,5 V và 5 D. 5 V và 5 . Câu 13 9 pin giống nhau được mắc thành bộ nguồn có số nguồn trong mỗi dãy bằng số dãy thì thu được bộ nguồn có suất điện độ 6 V và điện trở 1 . Suất điện động và điện trở trong của mỗi nguồn là A. 2 V và 1 . B. 2 V và 3 C. 2 V và 2 . D. 6V và 3 . $I_{AB}$ cường độ dòng điện qua đoạn AB theo chiều A → B$E_{P}$ = suất điện động của nguồn phát V$E_{t}$ = suất điện động của nguồn thu V$r_{p}$ = điện trở trong nguồn phát $r_{t}$ = điện trở trong nguồn thu $R_{N}$ điện trở tương đương của mạch ngoài 2/ Công thức hiệu điện thế giữa hai đầu đoạn mạch AB$U_{AB} = \sum \pm E \pm IR_{N} + r$Quy ước dấuLấy dấu +I nếu dòng I có theo chiều A→B ngược lại lấy dấu –IKhi đi từ A→B gặp nguồn nào lấy nguồn đó, gặp cực nào lấy dấu của cực đang xem Một đoạn mạch có chứa nguồn điện khi mà3/ Định lý về nút mạch nơi giao nhau của tối thiểu 3 nhánh Tại một điểm nút ta luôn có $\sum I_\text{đến} = \sum I_\text{đi}$II/ Bài tập định luật ôm cho đoạn mạch chứa nguồn, máy thu sử dụng phương pháp hiệu điện thế và định lý về nút tập 1. Cho mạch điện như hình vẽE1 = 8V; r1 = 1,2; E2 = 4V; r2 = 0,4; R = 28,4; UAB = 6Va/ Tính cương độ dòng điện trong mạch và cho biết chiều của nób/ Tính hiệu điện thế U$_{AC}$ và U$_{CB}$Hướng dẫnBài tập 2. Cho mạch điện như hình vẽE1 = 2,1V; E2 = 1,5V; r1 = r2 = 0; R1 = R3 = 10; R2 = 20Tính cường độ dòng điện qua mạch chính và qua các điện dẫnBài tập 3. Cho mạch điện như hình vẽE1 = E2 = 6V; r1 = 1; r2 = 2; R1 = 5; R2 = 4Vôn kế chỉ 7,5V có điện trở rất lớn cực dương mắc vào điểm M Tínha/ Hiệu điện thế U$_{AB }$b/ Điện trở Rc/ Công suất và hiệu suất của mỗi nguồnHướng dẫnBài tập 4. Cho mạch điện như hình vẽR = 10; r1 = r2 = 1 ; R$_{A}$ = 0; khi dịch chuyển con chạy đến giá trị R$_{o }$số chỉ của ampe kế không đổi bằng 1A. Xác định E1; E2Hướng dẫnĐể số chỉ ampe kế không phụ thuộc vào sự thay đổi của Ro thì dòng điện qua Ro phải bằng 0. Khi đó chỉ có dòng qua E1 và R => E1 phải là máy phát và lúc này ta cũng cóI1 = I$_{A}$ = 1A=> Chiều dòng điện như hình vẽUAB = IR = 10V = E2UAB = E1 – I1r1 => E1= 11VBài tập 5. Cho mạch điện như hình vẽE1 = 12V; r1 = 1; E2 = 6V; r2 = 2; E3 = 9V; r3 = 3; R1 = 4; R2 = 2; R3 = 3. Tính U$_{AB }$và cường độ dòng điện qua mỗi điện dẫnBài tập 6. Cho mạch điện như hình vẽE1 = 10V; r1 = 0,5; E2 = 20V; r2 = 2; E3 = 13V; r3 = 2; R1 = 1,5; R3= 4a/ Tính cường độ đòng diện chạy trong mạch chínhb/ Xác định số chỉ của vôn kếHướng dẫnBài tập 7. Cho mạch điện như hình vẽE1 = 1,9V; r1 = 0,3; E2 = 1,7V; r1 = 0,1; E3 = 1,6V; r3 = 0,1. Ampe kế A chỉ số 0. Tìm R và các dòng điện. Coi rằng điện trở của ampe kế không đáng kể, điện trở vôn kế vô cùng dẫnBài tập 8. Cho mạch điện như hình vẽE1 = 12V; r1 = 1; E2 = 6V; r2 = 2; E3 = 9V; r3 = 3; R4 = 6; R1 = 4; R2 = R3 = 3Tính hiệu điện thế giữa ABHướng dẫnBài tập 9. Cho mạch điện như hình vẽE = 3V; r = 0,5; R1 = 2; R2 = 4; R4 = 8; R5 = 100. Ban đầu K mở và ampe kế I = 1,2A coi R$_{A}$ = 0a// Tính UAB và cường độ dòng điện qua mỗi điện Tìm R3 và U$_{MN}$c/ Tìm cường độ dòng điện trong mạch chính và mỗi nhánh khi K dẫnBài tập 10. Cho mạch điện như hình vẽE1 = 20V; E2 = 32V; r1 = 1; r2 = 0,5; R = 2. Tìm cường độ dòng điện trong mỗi nhánhHướng dẫnBài tập 11. Cho mạch điện như hình vẽE = 80V; R1 = 30; R2 = 40; R3 = 150; R + r = 48, ampe kế chỉ 0,8A; vôn kế chỉ 24V1/ Tính điện trở R$_{A}$ của ampe kế và điện trở R$_{V}$ của vôn Khi chuyển R sang song song với đoạn mạch AB. Tính R nếua/ Công suất tiêu thụ trên điện trở mạch ngoài cực đạib/ Công suất tiêu thụ trên điện trở R đạt cực đạiHướng dẫnBài tập 12. Cho mạch điện như hình vẽE = 24V; cac vôn kế giống Nếu r = 0 thì V1 chỉ 12Va/ chứng tỏ các vôn kế có điện trở hữu Tính số chỉ trên V22/ Nếu r khác 0, tính lại sô chỉ các vôn kế, biết mạch ngoài không đổi và tiêu thụ công suất cực dẫnBộ nguồn tương đương của bộ nguồn gồm n nguồn mắc song songGiả sử bộ nguồn tương đương với một nguồn có cực dương tại A, cực âm tại BĐiện trở tương đương của bộ nguồn\Giả sử chiều dòng điện qua các nguồn như hình vẽ coi các nguồn đều là nguồn phát =>\\\Tại nút A I2 = I1 + … + In=> \Qui ước dấuTheo chiều ta chọn từ A → BNếu gặp cực dương của nguồn trước thì e lấy +Nếu gặp cực âm của nguồn trước thì e lấy -Nếu tính ra $e_{b}$ Nếu tính ra IBài tập 13 Cho mạch điện như hình vẽ e1 = 12V; e2 = 9V; e3 = 3V; r1 = r2 = r3= 1, các điện trở R1 = R2 = R3 = 2. Tính UAB và cường độ dòng điện qua các dẫnGiả sử chiều dòng điện như hình vẽCoi AB là hai cực của nguồn tương đương với A là cực dương, mạch ngoài coi như có điện trở vô cùng lớn.\=> r$_{b}$ = 1\ = 2V = UAB=> Cực dương của nguồn tương đương ở A.\ = 10/3 A\ = 11/3 A\ = 1/3 ABài tập 14 Cho mạch như hình vẽ e1 = 24V; e2 = 6V; r1 = r2 = 1; R1 = 5; R2 = 2; R là biến trở. Với giá trị nào của biến trở thì công suất trên R đạt cực đại, tìm giá trị cực đại dẫnTa xét nguồn điện tương đương gồm hai nhánh chứa hai nguồn e1 và sử cực dương của nguồn tương đương ở A. Chiều dòng điện như hình vẽBiến trở R là mạch ngoài.\=> r$_{b}$ = 2\ = 4V = UABMạch tương đươngĐể công suất trên R cực đại thì R = r$_{b}$ = 2\ = 2WBài tập 15 Cho mạch điện như hình vẽe1 = 6V; e2 = 18V; r1 = r2 = 2; Ro = 4; Đèn Đ ghi 6V – 6W; R là biến Khi R = 6, đèn sáng thế nào?b/ Tìm R để đèn sáng bình thường?Hướng dẫnKhi R = 6. Ta xét nguồn điện tương đương gồm hai nhánh chứa hai nguồn e1 và sử cực dương của nguồn tương đương ở A. Biến trở R và đèn là mạch ngoài.\ => r$_{b}$ = 1,5\ = -12V Cực dương của nguồn tương đương ở trở và cường độ dòng điện định mức của đènR$_{đ}$ = 6; I$_{đm}$ = 1A\ = 8/9 đèn sáng yếub/ Để đèn sáng bình thường\ = I$_{đm}$ => R = 4,5Bài tập 16 Cho mạch như hình vẽe1 = 18V; e2 = 9V; r1 = 2; r2 = 1; R1 = 5; R2 = 10; R3 = 2; R là biến giá trị của biến trở để công suất trên R là lớn nhất, tính giá trị lớn nhất dẫnGọi nguồn tương đương có hai cực là B và Ne$_{b}$ = U$_{BN}$ khi mạch ngoài hở bỏ Rr$_{b}$ = r$_{BN}$ khi mạch ngoài hở bỏ RKhi bỏ R Đoạn mạch BN là mạch cầu cân bằng nên bỏ r1 = 2, ta tính đượcr$_{BN}$ = R1nt R2//r2nt R3 = 15 × 3 / 15 + 3 = 15/6 = 2, bỏ R ta có\ = 14V > 0Định luật Ôm cho đoạn mạch AR2BI2 = U$_{AM}$/R2 + R3 = 14/12 = 7/6A=> U$_{NM}$ = = 7/ luật Ôm cho đoạn mạch AR1MU$_{AM}$ = 14V = e2 + I1R1 + r2 = 9 + 6I1Vậy U$_{BN}$ = U$_{BM}$ + U$_{MN}$ = 59/6 – 7/3 = 7,5V > khi R = r$_{b }$= 2,5 =>\Bài tập 17 Cho sơ đồ mạch điện như hình vẽR1= 4; R2= 2; R3 = 6,R4= R$_{5 }$= 6, E2 = 15V , r = 1 , E1 = 3V , r1 = 1a/ Tính cường độ dòng điện qua mạch chínhb/ Tính số UAB; U$_{CD}$; U$_{MD}$c/ Tính công suất của nguồn và máy thuĐ/S I = 1A; UAB = 4V; U$_{CD}$= – 2/3V; U$_{MD}$ = 34/3V; PN = 15W, P$_{MT}$ = 4WHướng dẫna/ RN = R4+R5R1 + R2 / R$_{4 }$+ R5 + R1 + R2 = 4r$_{b}$ = r1 + r2 + R3 = 8E$_{b}$ = E2 – E1 = 12VI = E$_{b}$/RN + r$_{b}$ = 1AUAB = = 4Vb/ U$_{CD}$ = V$_{C}$ – V$_{D}$ = V$_{C}$ – V$_{A}$ + V$_{A}$ – V$_{D}$ = U$_{AD}$ -U$_{AC}$ = U2 – U4U4 = = \ R4 = 2VU2 = = \ R2 = 4/3V=> U$_{CD}$ = -2/3VU$_{MD}$ = VM –V$_{D}$ = U$_{MA}$ + U$_{AD}$U$_{MA}$ = E1 + Ir1+R3 = 10V=> U$_{MD}$ = 34/3 Vc/ PN = IE1 = 15W; P$_{MT}$ = + I2r1 = 4WBài cùng chủ đề định luật Ôm Twitter Facebook VẬT LÝ 10 VẬT LÝ 11 VẬT LÝ 12 TÀI LIỆU VẬT LÝ TOÁN 10 TOÁN 11 TOÁN 12 HỌC247 Theo dõi Đăng nhập Notify of new follow-up commentsnew replies to my comments0 BÌNH LUẬN Inline FeedbacksXem toàn bộ bình luậnSearch forwpDiscuz00Tham gia thảo luậnxx Trả lờiInsert Câu 1 Một máy phát điện có E=25V, $r=1\Omega $ cung cấp điện cho một động cơ. Dòng điện qua động cơ I=2A, điện trở trong của động cơ là $1,5\Omega $. Hiệu suất của nguồn bằng A. 78% B. 87% C. 89% D. 92% Câu 2 Cho mạch sau E=9V; $r=2\Omega $. Đèn ghi 3V-3W. R là biến trở. Đèn Đ sáng bình thường. Giá trị R bằng A. $R=2\Omega $ B. $R=2,4\Omega $ C. $R=4\Omega $ D. $R=4,8\Omega $ Câu 3 Một nguồn điện cung cấp điện cho một mạch gồm hai điện trở giống nhau mắc song song, mỗi cái có giá trị $R_{0}=2\Omega $ khi đó vôn kế chỉ U=8V. Cho $R_{V}=\infty $. Suất điện động và điện trở trong của nguồn điện bằng A. 12V; $1\Omega $ B. 12V; $2\Omega $ C. 15V; $3\Omega $ D. 12,5V; $2\Omega $ Câu 4 Có n nguồn giống nhau mắc song song, mỗi nguồn có suất điện động E và điện trở trong r. Công thức đúng là A. E_{b}= E; r_{b}= r B. E_{b}= E; r_{b}= r/n C. E_{b}= nE; r_{b}= D. E_{b}= r_{b}= r/n Câu 5 Cho mạch điện có sơ đồ như hình vẽ bên. Nguồn điện có suất điện động E=3V, điện trở trong $r=0,6\Omega $. Các điện trở $R1=1\Omega ; R2=3\Omega ; R3=2\Omega ; R4=4\Omega $. Công suất của nguồn điện bằng A. 6W B. 4W C. 5W D. 3W Câu 6 Cho mạch điện như hình vẽ. Nguồn điện có suất điện động E, điện trở trong $r=0,2\Omega $. Các điện trở $R1=6\Omega ; R2=2\Omega ; R3=4\Omega $. Hiệu suất của nguồn điện bằng A. 85% B. 93,75% C. 95% D. 87,5% Câu 7 Cho bộ nguồn gồm 12 pin giống nhau, mỗi pin có suất điện động 2V và điện trở trong 0,5 mắc như hình vẽ. Có thể thay 12 pin bằng một nguồn có suất điện động Eb và điện trở trong rb có giá trị là A. Eb = 24V; rb = 12 B. Eb = 16V; rb = 12 C. Eb = 24V; rb =12 D. Eb = 16V; rb = 3. Câu 8 Cho mạch điện như hình vẽ, các pin giống nhau có cùng suất điện động E0 và điện trở trong r0. Cường độ dòng điện qua mạch chính có biểu thức A. $I=\frac{E}{R+ B. $I=\frac{ C. $I=\frac{ D. $I=\frac{ Câu 9 Một nguồn điện có suất điện động E, điện trở trong r, mắc với điện trở ngoài R = r tạo thành một mạch điện kín, khi đó cường độ dòng điện trong mạch là I. Nếu ta thay nguồn điện đó bằng ba nguồn điện giống hệt nó mắc song song thì cường độ dòng điện trong mạch là A. I B. 1,5I C. I/3 D. 0,75I. Câu 10 Cho mạch điện như hình bỏ qua điện trở của dây nối, biết E1 = 3V; r1 = 1; E2 = 6V; r2 = 1; cường độ dòng điện qua mỗi nguồn bằng 2A. Điện trở mạch ngoài có giá trị bằng A. 2 B. 2,4 C. 4,5 D. 2,5 Câu 11 Cho bộ nguồn gồm 12 pin ghép thành 2 dãy giống nhau, mỗi dãy có 6 pin mắc nối tiếp Eo=1,5V; $ro=0,5\Omega $. Suất điện động và điện trở trong của bộ nguồn bằng A. 12V; $6\Omega $ B. 12V; $1,5\Omega $ C. 15V; $0,6\Omega $ D. 18V; $6\Omega $ Câu 12 Nếu bộ nguồn có các nguồn điện giống nhau được mắc n hàng dãy, mỗi hàng có m nguồn mắc nối tiếp, thì suất điện động và điện trở trong của bộ nguồn có giá trị là A. $E_{b}=mE; r_{b}= B. $E_{b}=mE; r_{b}=\frac{ C. $E_{b}=mE; r_{b}=\frac{ D. $E_{b}=nE; r_{b}=\frac{ Câu 13 Cho mạch kín gồm nguồn có suất điện động E=28V, điện trở trong $r=2\Omega $. Điện trở mạch ngoài $R=5\Omega $. Hiệu suất của nguồn bằng A. 56% B. 71% C. 83% D. 88% Câu 14 Cho bộ nguồn gồm 7 pin mắc như hình vẽ, suất điện động và điện trở trong của các pin giống nhau và bằng E0, r0. Có thể thay bộ nguồn trên bằng một nguồn Eb và điện trở trong rb có giá trị là A. Eb = 7E0; rb = 7r0 B. Eb = 5E0; rb = 7r0 C. Eb =7E0; rb = 4r0 D. Eb = 5E0; rb = 4r0 Câu 15 Cho mạch điện như hình vẽ, trong đó nguồn điện có suất điện động E=12,5V, điện trở trong $r=0,4\Omega $; đèn Đ1 ghi 12V-6W; bóng đèn Đ2 ghi 6V-4,5W; điện trở $R=8\Omega $. Biết các đèn sáng bình thường. Công suất của nguồn điện bằng A. 12,5W B. 15,625W C. 12W D. 16W Câu 16 Khi có n nguồn giống nhau mắc nối tiếp, mỗi nguồn có suất điện động E và điện trở trong r. Công thức đúng là A. E_{b}= E; r_{b}= r B. E_{b}= E; r_{b}= r/n C. E_{b}= nE; r_{b}= D. E_{b}= r_{b}= r/n Câu 17 Cho sơ đồ mạch điện như hình vẽ, trong đó nguồn điện có suất điện động E, điện trở trong $r=0,4\Omega $. Các điện trở $R1=2\Omega ;R2=R3=4\Omega ;R4=5\Omega $. Ban đầu, số chỉ của ampe kế là 4A. Khi nối hai điểm M và N bằng một dây dẫn có điện trở không đáng kể thì số chỉ của ampe kế là A. 4A B. 4,04A C. 4,5A D. 2,02A

một đoạn mạch có chứa nguồn điện khi mà